Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 13 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 13 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_13_thu_23_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 13 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- TUẦN 13 Thứ 2 ngày 2 tháng 12 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU VỀ QUYỂN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được quyền và bổn phận của trẻ em để có thể tự bảo vệ và thực hiện quyền của mình. - Hiểu và có ý thức thực hiện bổn phận, trách nhiệm đối với bản thân, GĐ, nhà trường và XH. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Củng cố một số kiến thức đã biết về “ Tìm hiểu và bổn phận của trẻ” 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất trách nhiệm: Bảo vệ bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, môi trường. - Năng lực: NL Tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Tìm hiểu về quyền và bổn phận của trẻ em, Luật Trẻ em; tập trung tìm hiểu quyển được vui chơi, được an toàn của trẻ em; Chuẩn bị hai tiết mục văn nghệ, trong đó có bài Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai (nhạc: Lê Mây - lời: Phùng Ngọc Hùng). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hình thành kiến thức mới - Kể những trò chơi an toàn, không an toàn em đã tham gia - GV yêu cầu HS nêu thêm những hành - HS nêu thêm những hành động vui động vui chơi an toàn, hành động vui chơi chơi mà em cho là an toàn và không an không an toàn mà các em đã tham gia. toàn. - GV ghi lại nhưng trò chơi không trùng lặp mà HS đã nêu lên bảng.
- - GV bổ sung thêm những trò chơi không an toàn và chốt lại. 3. Thực hành, luyện tập + Em sẽ làm gì nếu được rủ tham gia - HS trả lời. những trò chơi không an toàn? + Nếu chỉ từ chối để giữ an toàn cho bản - HS trả lời. thân thì đã đủ chưa? + Chúng ta có cần giữ an toàn cho bạn - HS trả lời. không? Nếu có thì em nên làm gì khi thấy bạn mình đang chơi trò chơi không an toàn? 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV NX tinh thần, thái độ tham gia của - HS lắng nghe các lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 56: EP, ÊP, IP, UP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần ep, êp, ip, up; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ep, êp, ip, up; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ep, êp, ip, up (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ep, êp, ip, up. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết về thời tiết. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Cảm nhận được tình cảm ấm áp của gìa đình và những người thân quen được thể hiện qua tranh và tình huống nói theo tranh, từ đó gắn bó hơn với gìa đình và người thân quen. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp, hợp tác và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. Bộ đồ dùng TV - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1
- Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời cầu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe dưới tranh - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Trong bếp,/ lũ cún con/ múp míp nép vào bên mẹ. - GV giới thiệu các vần mới ep, êp, ip, - HS nối tiếp nhắc lại tên bài up. Viết tên bài lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ep, êp, ip, up. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số HS so sánh vần ep, - HS tìm êp, ip, up để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ep, êp, ip, - HS lắng nghe up. - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu một số HS đọc đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số HS đọc trơn vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ - HS tìm thẻ chữ để ghép thành vần ep. + GV yêu cầu HS thảo chữ e, ghép ê vào - HS ghép để tạo thành êp.
- + GV yêu cầu HS thảo chữ ê, ghép i vào - HS ghép để tạo thành ip. + GV yêu cầu HS thảo chữ i, ghép u vào - HS ghép để tạo thành up. b. Đọc tiếng - HS đọc - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng nép. GV - HS thực hiện khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng nép. + GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng - HS đánh vần. nép + GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn nép - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi - HS đánh vần HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng) + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ep, êp, - HS tự tạo ip, up. + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - HS phân tích - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát từng từ ngữ: đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn đôi dép - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ đôi dép xuất hiện - HS nói dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa - HS nhận biết vần et trong đôi dép, phân tích và đánh vần tiếng dép, đọc trơn đôi dép. GV thực hiện các bước tương tự đối với đầu bếp, bìm bịp, búp sen.
- - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi - HS đọc HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng đọc - HS đọc HĐ: Viết bảng - HS quan sát - GV đưa mẫu chữ viết các vần ep, êp, ip, up. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ep, êp, ip, up. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ep, - HS viết êp, ip, up, bếp, bìm bịp, búp sen (chữ cở vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ - HS lắng nghe viết cho HS Tiết 2 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS lắng nghe tập một các vần ep, êp, ip, up từ ngữ bếp, bìm bịp, búp sen - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS viết gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS HĐ: Luyện đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ep, êp, ip, up. - GV yêu cầu một số HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc) những tiếng có vần ep, êp, ip, up trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối - HS xác định tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần.
- - GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng - HS đọc cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Dịp nghỉ lễ, nhà Hà có ai đến chơi? - HS trả lời. + Mẹ Hà nấu món gì? - HS trả lời. + Hà giúp mẹ làm gì? - HS trả lời. + Bố Hà làm gì? - HS trả lời. HĐ: Nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời - HS trả lời và nói theo tranh Trong tranh có những ai? (Bố, mẹ, Hà, chú Tư và có Lan); Mọi người đang làm gì? (Mọi người đang ăn cơm và nói chuyện vui vẻ); Khi nhà có khách, em nên làm gì? (Chào hỏi khách; vui vẻ và niềm nở với khách; gìúp bố mẹ tiếp khách, trong khi ăn cơm, không nên nói nhiều, nhưng cần hỏi han để to lỏng hiểu khách;...) 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm vần ep, êp, ip, up và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần đã học và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 78) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10 - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: BGĐT
- - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Số? - GV nêu YC bài - HS lắng nghe - YC học sinh quan sát hình ảnh - HS quan sát - GV nêu câu hỏi, hướng dẫn HS thực - HS trả lời hiện phép tính vào bảng con - YC học sinh đọc lại phép tính - HS nêu phép tính Bài 2: Tính - GV nêu yêu cầu bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm việc theo N2 tìm - Các nhóm làm việc ra kết quả phép tính - Mời các nhóm trình bài kết quả theo - HS chơi hình thức trò chơi “Tiếp sức” 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng - HS chơi để HS thực hiện các phép tính trừ - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 57: ANH, ÊNH, INH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc dúng các vần anh, ênh, inh; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần anh, ênh, inh; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần anh, ênh, inh (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần anh, ênh, inh. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật thiên nhiên và về con người.
- - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần anh, ênh, inh có trong bài học. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. 2. Phẩm chất, năng lực - Trung thực : Trung thực khi đánh giá về bạn. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. Bộ đồ dùng TV - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chơi “Đưa thư” - HS chơi - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời cầu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS nói dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng cầu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Con kênh xinh xinh/ chảy qua cánh đồng. - GV giới thiệu các vần mới anh, ênh, - HS lắng nghe và quan sát inh. Viết tên bài lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc - So sánh các vần + GV giới thiệu vần anh, ênh, inh. + GV yêu cầu một số HS so sánh các - HS tìm vần anh, ênh, inh để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau - HS lắng nghe gìữa các vần. - Đánh vần các vần
- + GV đánh vần mẫu các vần anh, ênh, - HS lắng nghe, quan sát inh. + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau - HS đánh vần tiếng mẫu đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau - HS đọc trơn tiếng mẫu. đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần anh. - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ê vào để tạo thành ênh. + GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép i vào - HS ghép để tạo thành inh. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng cánh. GV - HS lắng nghe khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng cánh. + GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng - HS đánh vần. cánh. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng cánh. - HS đọc trơn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đánh vần, lớp đánh vần trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng - HS đọc nối tiếp nhau, hai lượt. - Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một - HS đọc các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần anh, ênh, inh + GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 - HS phân tích 2 HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại c. Đọc từ ngữ
- - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát từng từ ngữ: quả chanh, bờ kênh, kính râm - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS nói ngữ, chẳng hạn quả chanh, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả chanh xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa - HS nhận biết vần oc trong quả chanh, phân tích và đánh vần tiếng chanh, đọc trơn từ ngữ - HS thực hiện quả chanh. GV thực hiện các bước tương tự đối với bờ kênh, kính râm - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ. - GV yêu cầu HS đọc bài - HS đọc HĐ: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần anh, ênh, - HS lắng nghe,quan sát inh. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần anh, ênh, inh. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: anh, - HS viết ênh, inh , chanh, kênh, kính (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS lắng nghe 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm các vần anh, ênh, inh - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Giáo dục thể chất ÔN BÀI TẬP THỂ DỤC. TRÒ CHƠI “TIẾP SỨC CON THOI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Phẩm chất, năng lực - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác của Bài tập thể dục. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác của Bài tập thể dục trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - Học sinh: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu 5-7’ Nhận lớp GV nhận lớp, - Đội hình nhận lớp thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động: - Xoay các 2lx8n - HS khởi động theo khớp cổ tay, cổ chân, GV. - GV HD học vai, hông, gối,... sinh khởi động. - Trò chơi “Chồng - HS tích cực, chủ đống, chồng đe” động tham gia trò 1l chơi - GV hướng dẫn chơi 2. Thực hành, luyện 16-18’ tập 4-5l - Đội hình tập luyện - Tập đồng loạt. đồng loạt.
- - GV hô, học sinh tập theo GV. - GV quan sát sửa sai cho hs. 4-5l - ĐH tập luyện theo nhóm - Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo GV khu vực. - Tiếp tục quan 1l sát, nhắc nhở và - Thi đua giữa các tổ sửa sai cho HS. - Từng tổ lên thi đua trình diễn. - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 3-5’ 2-3l - GV và HS - Chơi theo hướng - Trò chơi “Tiếp sức nhận xét đánh dẫn con thoi” giá tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả thân. HS thả lỏng lỏng theo hướng dẫn - GV gọi HS c. Củng cố, dặn dò. nhắc lại nội - ĐH kết thúc dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. d. Kết thúc giờ học.
- - Vệ sinh sân - Xuống lớp tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự nhiên và xã hội BÀI 11: CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được một số công việc của người dân xung quanh. - Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể. - Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về công việc, nghề nghiệp sau này. - Nhận biết được công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng cùng đáng quý, đáng trân trọng. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất nhân ái: Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tự giác tham gia một số công việc phù hợp ở cộng đồng - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: BGĐT - Học sinh: SHS, màu, bút chì, giấy A4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài hát “Lớn lên em - HS nghe sẽ làm gì” - Bài hát nhắc đến những nghề nghiệp - HS trả lời nào? - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về một công việc - GV hướng dẫn HS quan sát các hình - HS quan sát hình trong SGK và trả lời các câu hỏi gợi ý - Lần lượt trả lời các câu hỏi của GV (Những người trong hình là ai?
- Công việc của họ là gì? Công việc đó đem lại những lợi ích gì? ) - Từ đó, HS nhận biết một số người và - HS lắng nghe công việc cụ thể của họ: bác sĩ - khám, chữa bệnh; chú kĩ sư xây dựng - thiết kế nhà; bác nông dân gặt lúa; chú lính cứu hoa - chữa cháy,... Hoạt động 2: Tìm hiểu thêm những công việc khác - Hướng dẫn HS quan sát hình trong - HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi của GV, qua đó các - HS trả lời các câu hỏi em nhận biết được đó là những công việc: đầu bếp, thu ngân ở siêu thị, cảnh sát giao thông - Khuyến khích HS kể về những công việc mà các em quan sát được ở nơi - HS kể mình sinh sống (trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, lái xe, hướng dẫn viên du lịch,...). Từ đó trả lời các câu hỏi gợi ý của GV (Những công miệc đó diễn ra ở đâu? Những công việc đó có lợi ích gì? Em có thích những công việc đó không? Vì sao?..). - GV nhận xét và bổ sung. - HS lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập - GV tổ chức HS làm việc theo nhóm 4 - HS thực hiện theo nhóm ở hoạt động này. Từng thành viên trong nhóm kể cho nhau nghe về công việc của bố mẹ, anh chị mình. - Mời một vài nhóm chia sẻ - HS chia sẻ - GV nhận xét, khen ngợi - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS vẽ về công việc mà mình - HS thực hiện mơ ước, sau đó GV gọi một số bạn trình bày trước lớp và nói được lí do vì sao lại thích làm công việc đó. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 3 ngày 3 tháng 12 năm 2024
- Buổi sáng Toán BẢNG CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng cộng, trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép cộng trong phạm vi 10. - Thực hiện được bảng cộng, trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hình thành kiến thức mới - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Bảng cộng - Từ hình ảnh các bông hoa, HS hình - HS thực hiện thành các phép tính cộng có kết quả bằng 7. (Nêu được kết quả các phép tính 1 + 6, 2 + 5, 3 + 4, 4 + 3, 5 + 2, 6 + 1) 3. Thực hành, luyện tập *Bài 1: Số - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - HDHS tính nhẩm - Yêu cầu HS làm bài - HS thực hiện - HS nêu kết quả - HS nêu kết quả - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét *Bài 2: Em hoàn thành bảng cộng - HS theo dõi - Nêu yêu cầu bài tập - HS thực hiện
- - Hd HS hoàn thành bảng cộng trong phạm vi 10 - Yêu cầu HS làm bài - HS nêu kết quả - HS nêu kết quả - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét *Bài 3: Tìm cánh hoa cho mỗi chú ong - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - HD HS nhẩm kết quả các phép tính ở mỗi chú ong. Chú ong sẽ đậu vào cành hoa chứa kết quả của phép tính ghi trên chú ong đó. Chẳng hạn: cành hoa số 5 cho các chú ong ghi phép tính 3 + 2 và 4 + 1. - HS nêu kết quả - HS nêu kết quả - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 57: ANH, ÊNH, INH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc dúng các vần anh, ênh, inh; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần anh, ênh, inh; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần anh, ênh, inh (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần anh, ênh, inh. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật thiên nhiên và về con người. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần anh, ênh, inh có trong bài học. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. 2. Phẩm chất, năng lực - Trung thực : Trung thực khi đánh giá về bạn. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. Bộ đồ dùng TV - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập a. Viết vở. - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS viết tập một các vần anh, ênh, inh; từ ngữ chanh, kênh, kính. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. b. Luyện đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần anh, ênh, inh. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc - HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc) những tiếng có vần anh, ênh, inh trong đoạn văn một số lần. - HS xác định - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Nhà vịt ở đâu? - HS trả lời. + Bố mẹ cho vịt con ra kênh để làm gì? - HS trả lời. + Những câu nào nói lên gia đình vịt rất - HS trả lời. vui? c. Nói theo tranh
- - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS quan sát, nói. SHS và nói về các hoạt động thể dục, thể thao trong các tranh. - GV có thể yêu cầu HS trao đổi thêm về - HS thực hiện. các hoạt động rèn luyện thân thể và tác - HS trao đổi. dụng của chúng đối với sức khoẻ con người. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm các vần anh, ênh, inh và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần anh, ênh, inh và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS năm chắc đọc được các vần đã học trong tuần - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng - Vận dụng làm các bài tập điền từ, điền câu. - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 2. Phẩm chất, năng lực - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp, hợp tác và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV trình chiếu HD học sinh đọc. - HS đọc: cá nhân.
- tôm tép, bếp lửa, bí kíp, giúp đỡ, phép màu, ep - êp – sắp xếp, cái ip - up nhíp, túp lều, đôi dép, lúa nếp, dịp lễ, búp bê. cây xanh, con kênh, xinh xắn, anh - ênh - nhanh nhẹn, bệnh án, inh tinh tế, khánh thành, lênh đênh, đinh sắt. - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS lắng nghe. - GV cho HS luyện đọc bài đọc ở mục 4 - HS luyện đọc theo cá nhân, N2 bài 56, 67 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học, dặn HS luyện - HS lắng nghe và thực hiện viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS năm chắc đọc được các vần đã học trong tuần - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng - Vận dụng làm các bài tập điền từ, điền câu. - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 2. Phẩm chất, năng lực - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp, hợp tác và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho Hs hát bài hát: Bài ca đi học - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm (dắt, cắt, giặt, vặt, bắt) a. Bé Văn .................bò đi thả ở bờ đê. b. Chú Khoa đi .......... ..... cỏ cho bò ăn. c. Mẹ dặn bé chớ tự ý ngắt hoa, .............quả. d. Bé Hà tự ............ khăn mặt. e. Về quê nghỉ hè, bé tha hồ ....................ve Bài 2: Nối câu rồi đọc lại Bạn Na gắn bó Bạn bè vẽ tranh Mẹ mua máy tính Bài 3: Sắp xếp các từ sau thành câu đúng a. vẽ, bé, bà, tranh, cho ............................................................. b. Lan, bập bênh, chơi, trò ............................................................. - GV theo dõi HD HS làm các bài tập - HS làm bài tập - GV chữa bài - HS nhận xét bài bạn 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS về nhà nói cho người thân nghe câu có vần đã học. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC CÚI ĐẦU, NGỬA ĐẦU, NGHIÊNG ĐẦU SANG TRÁI, NGHIÊNG ĐẦU SANG PHẢI. TRÒ CHƠI “DUNG DĂNG, DUNG DẺ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.

