Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

docx 20 trang Phương Mỹ 30/01/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_12_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

  1. 1 TUẦN 12 Thứ 5 ngày 28 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 53 : AP, ÂP, ĂP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần ap, ăp, âp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ap, ăp, âp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ap, ăp, âp ; viết đúng các tiếng, có vần ap, ăp, âp - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : HS biết chú ý lắng nghe cô và các bạn đọc bài. - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ap, ăp, âp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ap, ăp, âp - Chăm chỉ : HS biết chú ý lắng nghe cô và các bạn đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng PoWerPoint. Bộ đồ dùng Tiếng Việt. - Học sinh: Bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt học sinh vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn hát. - GV giới thiệu các vần mới ap, ăp âp. - HS lắng nghe, nối tiếp nhắc lại tên bài Viết tên bải lên bảng. học
  2. 2 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ap, ăp âp. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần - HS so sánh at, ăt, ât để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ap, ăp âp. - HS lắng nghe + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh - HS đánh vần tiếng mẫu vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ - HS tìm thẻ chữ để ghép thành vần ap. + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào - HS ghép để tạo thành ăp. + GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào - HS ghép để tạo thành âp. - GV yêu cầu HS đọc ap, ăp âp. - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng đạp. GV - HS lắng nghe khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng hát. + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng hát (đờ - áp - đáp – nặng – đạp). - HS đánh vần. + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn - HS đọc trơn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đánh vần, lớp đánh vần trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc
  3. 3 + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ap, ăp, âp. - HS phân tích + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 - HS ghép lại - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS đọc trơn + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát từng từ ngữ: xe đạp, cặp da, cá mập. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS nói ngữ, chẳng hạn bãi cát, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ xe đạp xuất hiện dưới tranh. - HS nhận biết - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ap trong xe đạp, phân tích và đánh vần tiếng đạp, đọc trơn từ ngữ xe đạp. - GV thực hiện các bước tương tự đối - HS thực hiện với cặp da, cá mập. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi - HS đọc HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2, 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu từng HS đọc HĐ: Viết bảng - HS lắng nghe, quan sát - GV đưa mẫu chữ viết các vần ap, ăp, âp. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ap, ăp, âp. - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ap, ăp, âp và cặp da, cá mập (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ - HS lắng nghe viết cho HS. Tiết 2
  4. 4 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS lắng nghe tập một các vần ap, ăp, âp, từ ngữ cặp da, cá mập. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS viết gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của HS. HĐ: Đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ap, ăp, âp. - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng - HS đọc mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng. những tiếng có vần ap, ăp, âp trong đoạn văn. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS tìm đoạn văn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu, khoảng 1- 2 lần. - GV yêu cầu (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Khi ngủ, “ tôi” thế nào? - HS trả lời. + Thức dậy, “ tôi” có thể làm gì? - HS trả lời. + Bạn có thể làm gì nếu có “tôi”? - HS trả lời. + “ Tôi” là ai? - HS trả lời. HĐ: Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát SHS, GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng câu: + Khi nào em dùng mủ bảo hiểm? - HS trả lời. + Khi nào dùng mủ vải? - HS trả lời. + Đồ vật nào quen thuộc khác mà em - HS trả lời. muốn nói với các bạn? - GV thống nhất câu trả lời của HS, ý sử dụng khi chưa được sự cho phép 4. Vận dụng – Trải nghiệm
  5. 5 - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các - HS trả lời. vần ap, ăp, âp và đặt câu với từ ngữ tìm được. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp ở trường, ở gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 54: OP, ÔP, ƠP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần op, ôp, ơp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần op, ôp, ơp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần op, ôp,ơp; viết đúng từ con cọp, lốp xe, tia chớp. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn bè. - Yêu nước: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó yêu thiên nhiên. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn bè. - NL Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - NL Giao tiếp và hợp tác: HS phát triển kĩ năng nói lời Xin phép. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần op, ôp, ơp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần op, ôp, ơp - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Chèo thuyền” - HS chơi - GV cho HS viết bảng ap, ăp, âp - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS nói
  6. 6 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết: Mưa rào lộp độp, ếch nhái tụ họp thi hát, cá rô há miệng đớp mưa. - GV giới thiệu các vần mới op, ôp, ơp. - HS lắng nghe Viết tên bài lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần + GV yêu cầu (2 - 3) HS so sánh các vần - HS nêu op, ôp, ơp để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần op, ôp, ơp. - HS lắng nghe + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. - HS đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần op. + HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo thành - HS ghép ôp. + HS tháo chữ ô, ghép ơ vào để tạo thành - HS ghép ơp. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng họp. GV - HS thực hiện khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng họp. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng họp - HS đánh vần. (họp – ọp – họp nặng họp). + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng họp. - HS đọc trơn
  7. 7 - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đánh vần. trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc tiếng nối tiếp nhau. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa vần op, ôp, ơp. - HS tự tạo + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - HS ghép lại - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: con cọp, lốp xe, tia chớp. - HS lắng nghe, quan sát - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS nói ngữ, chẳng hạn con cọp, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả nhót xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần op trong con cọp, phân tích và đánh - HS nhận biết vần tiếng cọp, đọc trơn từ ngữ con cọp. - GV thực hiện các bước tương tự đối với lốp xe, tia chớp. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi - HS đọc HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2, 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc. - HS đọc HĐ: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần op, ôp, ơp. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - HS lắng nghe trình và cách viết các vần op, ôp, ơp. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: op, ôp, ơp, cọp, lốp, chớp (chữ cỡ vừa). - HS viết - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ - HS nhận xét viết cho HS. - HS lắng nghe
  8. 8 4. Vận dụng – Trải nghiệm - HS tìm từ ngữ chứa các vần op, ôp, ơp - HS tìm và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV lưu ý HS ôn lại các vần op, ôp, ơp - HS lắng nghe và thực hiện và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 76) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. - Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. *HSKT: +Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng PoWerPoint, Bộ đồ dùng dạy Toán 1. - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” - HS chơi - Giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1 a/Tính nhẩm - GV nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - HS làm theo nhóm
  9. 9 - GV hướng dẫn HS làm theo từng cột và tìm kết quả phép tính theo N4 - Các nhóm nêu - Yêu cầu HS nêu lần lượt các phép tính trừ - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét b/: Số? - HS theo dõi - GV nêu yêu cầu của bài tập - GV HD bài mẫu - HS thực hiện - Yêu cầu HS thực hiện các bài còn lại. - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét Bài 2: Những bông hoa nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 3 - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu bài tập - HS quan sát - Cho HS quan sát tranh - HS tìm - GV hướng dẫn HS tính nhẩm tìm ra kết quả phép tính ghi ở mỗi bông hoa. Sau đó so sánh kết quả mỗi phép tính với 3. - GV cùng HS nhận xét Bài 3 a) Có mấy con cá đang cắn câu - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu bài tập - HS trả lời - Trên bờ có bao nhiêu con mèo? Mấy con - HS nhận xét câu được cá? - GV cùng HS nhận xét b) Số? - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu của bài tập - GV HD HS tính nhẩm 7 – 2 =? GV ghi: 7 – 2 = 5 - HS thực hiện - Yêu cầu HS thực hiện bài còn lại - HS nêu - Gọi HS trình bày - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét *Bài 4: Số? - HS theo dõi - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS thực hiện - GV HD quan sát tranh - HS trả lời - GV nêu: Lúc đầu có 8 con vịt ở trên bờ, sau đó con 5 con chạy xuống ao. Hỏi trên bờ còn lại mấy con? - HS nêu phép tính
  10. 10 - Yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp: 8 – 5 = 3 GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét - Gọi HS trình bày - GV cùng HS nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS hoàn thành các môn học trong ngày. - Rèn kĩ năng đọc cho HS 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT Hoàn thành vở bài tập Toán, vở tập viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV cho HS hoàn thành bài tập trong - HS nào chưa hoàn thành bài tập trong tuần chưa hoàn thành. tuần cho hs tự hoàn thành. - GV hướng dẫn HS làm bài và kiểm tra - HS hoàn thành bài lại cho HS - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các - HS nêu vần đã học: at, ăt, ât, ot, ôt, ơt, et, êt, it - GV cho HS luyện đọc các bài đã học - HS luyện đọc cá nhân - HS thực hiện
  11. 11 - GV trình chiếu một số bài mời HS lên đọc theo N4 - GV lắng nghe, nhận xét sửa lỗi phát âm cho HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Về nhà nói cho người thân nghe câu có - HS lắng nghe và thực hiện vần đã học. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 29 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 54: OP, ÔP, ƠP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần op, ôp, ơp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần op, ôp, ơp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần op, ôp,ơp; viết đúng từ con cọp, lốp xe, tia chớp. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn bè. - Yêu nước: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó yêu thiên nhiên. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn bè. - NL Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - NL Giao tiếp và hợp tác: HS phát triển kĩ năng nói lời Xin phép. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần op, ôp, ơp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần op, ôp, ơp - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát và vận động theo nhạc - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe
  12. 12 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS viết tập một các vần op, ôp, ơp; từ ngữ lốp - HS nhận xét xe, tia chớp. - GV nhận xét và sửa bài của HS. - HS lắng nghe HĐ: Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các - HS đọc thầm, tìm tiếng có vần op, ôp, ơp. - GV yêu cầu (4 – 5) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS xác định đoạn văn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1- 2 lần. - GV yêu cầu (2 - 3) HS đọc thành tiếng - HS đọc cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Trong cơn mưa, họ nhà nhái làm gì? - HS trả lời + Mặt ao thế nào? - HS trả lời + Đàn cá cờ làm gì? - HS trả lời HĐ: Nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát. trong SHS - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Hai bức tranh vẽ gì? - HS trả lời. + Tranh nào vẽ ao? - HS trả lời. + Tranh nào vẽ hồ? - HS trả lời. + Em thấy ao hồ ở đâu? + Em thấy ao và hồ có gì giống nhau và - Ao và hồ đều có nước, ao (thường) khác nhau? nhỏ hơn hồ). - Có những loài vật nào sống ở ao hồ? - Cá, ếch, nhái - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức - HS lắng nghe gìữ gìn ao hồ và môi trường sống nói - HS lắng nghe chung.
  13. 13 * Lưu ý: HS không tắm ở ao hồ..... - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - HS tìm từ ngữ chứa các vần op, ôp, ơp - HS tìm và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV lưu ý HS ôn lại các vần op, ôp, ơp - HS lắng nghe và thực hiện và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 55: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm đọc chính xác các vần et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. - HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Mật ong của gấu con và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: Thông qua câu chuyện Mật ong của gấu con HS biết đoàn kết, quan tâm, chia sẻ cùng bạn. - Chăm chỉ: HS biết theo dõi GV, bạn kể câu chuyện và kể được từng đoạn câu chuyện, cả câu chuyện. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: + HS nắm đọc chính xác các vần et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng PoWerPoint. - Học sinh: vở Tập viết, SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe
  14. 14 2. Thực hành, luyện tập a. Đọc âm, tiếng, từ ngữ - Đọc vần: HS (cá nhân,) đánh vần các - HS đọc vần. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân,) đọc thành - HS đọc tiếng các từ ngữ. GV có thể cho HS đọc từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. b. Đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - HS đọc - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - HS lắng nghe (theo cá nhân). - HS đọc - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: + Mưa được miêu tả như thế nào? - HS trả lời + Tiếng sấm sét như thế nào? - HS trả lời + Khi mưa dứt, mặt trời thế nào? - HS trả lời + Sau cơn mưa, vạn vật như thế nào? - HS trả lời c. Viết câu - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, - HS lắng nghe tập một câu “Mưa lộp độp rồi dứt hẳn” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS viết 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÁT VỀ THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề Kính yêu thầy cô - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện.
  15. 15 - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệ - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT: - Biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS hát bài: “Em yêu - HS hát theo hướng dẫn của GV trường em” - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần học và xây dựng kế hoạch tuần tới a) Sơ kết tuần học - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng - Các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện kết quả thực hiện các mặt hoạt động của các mặt hoạt động của lớp trong tuần lớp trong tuần qua. qua. + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần - HS lắng nghe làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của - HS lắng nghe lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - HS lắng nghe dương, khen thưởng cho HS học tập tốt trong tuần, trọng tâm các mảng:
  16. 16 + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ dùng học tập. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, lớp . b) Xây dựng kế hoạch tuần tới - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa hoạch tuần tới. vào nội dung cô giáo vừa phổ biến lập kế hoạch thực hiện. - HS nghe. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các ban. 3. Sinh hoạt theo chủ đề Hát về thầy cô hoặc kể về những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô - GV yêu cầu HS hát về thầy cô - HS hát - Nêu những việc em đã làm để thể hiện lòng biết ơn và yêu quý thầy cô? - HS chia sẻ ý kiến. a. Đánh giá cá nhân - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các - HS tự đánh giá theo các mức độ GV mức độ dưới đây: hướng dẫn. *Tốt: Thường xuyên thực hiện được các yêu cầu sau: + Chủ động chào thầy cô. + Lễ phép, kính yêu thầy cô. + Thực hiện được những việc làm thể hiện được lòng kính yêu thầy cô. + Thực hiện được những việc làm thầy cô dạy hàng ngày. *Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. *Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên. b. Đánh giá theo tổ/ nhóm - GV hướng dẫn tổ trưởng/ nhóm trưởng - HS đánh giá theo nhóm. điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung + Có chủ động chào thầy cô không.
  17. 17 + Có thực hiện được những việc thể hiện lòng kính yêu thầy cô không. + Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm,... hay không. c. Đánh giá chung của GV - HS lắng nghe. - GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung, tuyên dương. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Sưu tầm các bài thơ, vẽ các bức tranh - HS thực hiện về thầy cô - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 55: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm đọc chính xác các vần et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. - HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Mật ong của gấu con và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: Thông qua câu chuyện Mật ong của gấu con HS biết đoàn kết, quan tâm, chia sẻ cùng bạn. - Chăm chỉ: HS biết theo dõi GV, bạn kể câu chuyện và kể được từng đoạn câu chuyện, cả câu chuyện. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: + HS nắm đọc chính xác các vần et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng PoWerPoint. - Học sinh: vở Tập viết, SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  18. 18 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Hát và vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập MẬT ONG CỦA GẤU CON a. GV kể chuyện. Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến chia cho các bạn - HS lắng nghe cùng ăn nhé. GV hỏi HS: 1. Gấu mẹ đã chuẩn bị gì cho gấu con - HS trả lời khi đi chơi? 2. Gấu Mẹ dặn gấu con điều gì? - HS trả lời Đoạn 2: Từ Gấu Con ôm lo mật ong đến giấu lọ mật ong đi. GV hỏi HS: - HS trả lời 3. Vì sao gấu con giấu lọ mật ong đi? Đoạn 3: Từ Lát sau đến thẹn đỏ mặt. GV hỏi HS: 4. Khi thấy gấu con không mang theo đồ - HS trả lời ăn, các bạn nói gì? 5. Vì sao gấu con then đỏ mặt? - HS trả lời Đoạn 4: Từ Mấy bạn đến rất nhiểu nấm. GV hỏi HS: 6. Vì sao thức ăn bị rơi mất? - HS trả lời 7. Đồ ăn bị rơi mất, các bạn đã làm gì? - HS trả lời Đoạn 5: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 8. Nhớ ra lọ mật ong, gấu con đã làm gì? 9. Chia mật ong cho các bạn, gấu con nghĩ gì? - GV tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo - HS kể gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV.
  19. 19 HS kể toàn bộ câu chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS năm chắc đọc được các vần đã học: et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp. - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 2. Phẩm chất, năng lực - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Đọc, viết đúng được các vần, tiếng, từ có vần et, êt, it. - HS yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát bài hát: Bài ca đi học - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc - Cho HS ôn lại các các vần: et, êt, it, - HS đọc ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp.
  20. 20 - GV gọi HS nối tiếp nhau đọc các vần - HS đọc ( CN, nhóm, tổ ) - Cho HS đọc đoạn: Mặt trời đỏ rực phía chân trời xa tít tắp. Một ngày mới lại bắt đầu. Ánh ban mai rải khắp phố xá, thôn quê, làm cho quê em thêm đẹp. - Yêu cầu đọc HĐ: Bài tập a, Điền et, êt, it th bò; bồ k ..: con v .. thịt bò, bồ kết, con vịt. b. Chọn từ phù hợp (chóp, lốp, lớp) điền vào chỗ chấm ô tô: học: mũ .. Lốp ô tô, lớp học, mũ chóp. - GV nêu yêu cầu bài - HS nghe - GV hướng dẫn HS làm bài - HS làm nhóm rồi lên bảng làm - GV chiếu đáp án đúng, tuyên dương - HS nhận xét bài bạn HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và - HS thi kể đọc nhanh các vần đã học - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Kỹ năng sống AN TOÀN KHI SỬ DỤNG THUỐC _______________________________