Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_12_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- Thứ 5 ngày 28 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt Bài 53 : ap ăp âp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ap, ăp, âp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ap, ăp, âp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ap, ăp, âp ; viết đúng các tiếng, có vần ap, ăp, âp 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực chung:Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người. - Chăm chỉ : HS biết chú ý lắng nghe cô và các bạn đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, VTV - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng ut, ưt - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu - HS đọc cầu HS đọc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn hát. - GV giới thiệu các vần mới ap, ăp âp. Viết - HS lắng nghe tên bải lên bảng.
- 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần \ + GV giới thiệu vần ap, ăp âp. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần at, - HS so sánh ăt, ât để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ap, ăp âp. - HS lắng nghe + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. - HS đánh vần tiếng mẫu Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. -Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần ap. + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để - HS ghép tạo thành ăp. + GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để - HS ghép tạo thành âp. - GV yêu cầu HS đọc ap, ăp âp. - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng đạp. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành - HS lắng nghe tiếng hát. + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng hát (đờ- - HS đánh vần. áp- đáp – nặng – đạp). + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn .. - HS đọc trơn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp - HS đánh vần, lớp đánh vần
- nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng - HS đọc nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần at, ăt, ât. - HS tự tạo + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 - HS phân tích HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới - HS đọc trơn . ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe, quan sát từ ngữ: bãi cát, mặt trời, bật lửa. - HS nói Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bãi cát, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ xe đạp xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ap trong xe đạp, phân tích và đánh vần tiếng - HS nhận biết đạp, đọc trơn từ ngữ xe đạp. - GV thực hiện các bước tương tự đối với mặt trời, bật lửa. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2, 3 HS - HS đọc đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng HS đọc . - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ap, ăp, âp. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và - HS lắng nghe, quan sát cách viết các vần ap, ăp, âp. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ap, ăp, - HS viết âp và cặp da, cá mập (chữ cỡ vừa).
- - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết - HS lắng nghe cho HS TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập -HS lắng nghe một các vần ap, ăp, âp. - HS viết từ ngữ cặp da, cá mập. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. -GV nhận xét và sửa bài của HS. 6. Hoạt động đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. -GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS lắng nghe có vần ap, ăp, âp. - HS đọc thầm, tìm. - GV yêu cầu 4 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng. những - HS đọc tiếng có vần ap, ăp, âp trong đoạn văn.- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu, khoảng 1- 2 lần. - HS tìm - GV yêu cầu (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS đọc + Khi ngủ, “ tôi” thế nào? + Thức dậy, “ tôi” có thể làm gì? - HS trả lời. + Bạn có thể làm gì nếu có “tôi”? - HS trả lời. + “ Tôi” là ai? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng câu: + Khi nào em dùng mủ bảo hiểm? + Khi nào dùng mủ vải? - HS trả lời. - HS trả lời.
- + Đồ vạt nào quen thuộc khác mà em muốn - HS trả lời. nói với các bạn? - GV thống nhất câu trả lời của HS, ý sử dụng khi chưa được sự cho phép 8. Vận dụng - trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần at, - HS trả lời. ăt, ât và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV cho HS tìm từ có vần ap, ăp, âp và đọc lại các từ vừa tìm được. - HS tìm và nêu. - GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp ở - HS trả lời. trường, ở gia đình. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 54: op, ôp, ơp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần op, ôp, ơp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần op, ôp, ơp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần op, ôp,ơp; viết đúng từ con cọp, lốp xe, tia chớp. - Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần op, ôp, ơp có trong bài học. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. 2. Phẩm chất năng lực - Yêu nước: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó yêu thiên nhiên. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn bè. Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. Giao tiếp và hợp tác: HS phát triển kĩ năng nói lời Xin phép. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, VTV 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Chèo thuyền” - HS chơi - GV cho HS viết bảng ap, ăp, âp - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS trả lời hỏi: + Em thấy gì trong tranh? - HS nói - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu - HS đọc HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết: Mưa rào lộp độp, ếch nhái tụ họp thi hát, cá rô há miệng đớp mưa. - GV giới thiệu các vần mới op, ôp, ơp. Viết tên - HS lắng nghe bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần op, ôp, - HS lắng nghe và quan sát ơp để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần op, ôp, ơp. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi -HS đánh vần. HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS tìm ghép thành vần op. + HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôp. - HS ghép + HS tháo chữ ô, ghép ơ vào để tạo thành ơp. - HS ghép b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS đọc + GV giới thiệu mô hình tiếng họp. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để - HS lắng nghe nhận biết mô hình và đọc thành tiếng họp. - HS thực hiện
- + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng họp (họp – ọp - HS đánh vần. – họp nặng họp). + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng họp. - HS đọc trơn - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau - HS đánh vần. (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa vần - HS tự tạo op, ôp, ơp. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS - HS phân tích nêu lại cách ghép. - HS ghép lại c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: con cọp, lốp xe, tia chớp. - HS lắng nghe, quan sát - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con cọp, GV nêu yêu cầu nói tên sự - HS nói vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả nhót xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần op trong con cọp, phân tích và đánh vần tiếng cọp, - HS nhận biết đọc trơn từ ngữ con cọp. - GV thực hiện các bước tương tự đối với lốp xe, tia chớp. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc - HS thực hiện một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2, 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc. 4. Hoạt động viết bảng - HS đọc - GV đưa mẫu chữ viết các vần op, ôp, ơp. GV - HS quan sát viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần op, ôp, ơp. - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: op, ôp, ơp, - HS nhận xét cọp, lốp, chớp (chữ cỡ vừa). - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần op, ôp, ơp; từ ngữ lốp xe, tia chớp. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của HS. 6. Hoạt động đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần op, ôp, ơp. - HS đọc - GV yêu cầu (4 – 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp - HS xác định đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi - HS đọc HS một câu), khoảng 1- 2 lần. - GV yêu cầu (2- 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS trả lời. + Trong cơn mưa, họ nhà nhái làm gì? - HS trả lời. + Mặt ao thế nào? - HS trả lời. + Đàn cá cờ làm gì? 7. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát tranh trong SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. + Hai bức tranh vẽ gì? - HS trả lời. +Tranh nào vẽ ao? - HS trả lời. +Tranh nào vẽ hồ? - HS trả lời. +Em thấy ao hồ ở đâu? -Ao và hồ đều có nước, ao +Em thấy ao và hồ có gì giống nhau và khác (thường) nhỏ hơn hồ). nhau? -Cá, ếch, nhái,..). -Có những loài vật nào sống ở ao hồ? - HS lắng nghe - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức gìữ gìn ao hồ và môi trường sống nói chung. *Lưu ý: HS không tắm ở ao hồ..... - HS lắng nghe -GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. 8. Vận dụng - trải nghiệm
- - HS tìm từ ngữ chứa các vần op, ôp, ơp và đặt - HS tìm câu với từ ngữ tìm được. - GV lưu ý HS ôn lại các vần op, ôp, ơp và - HS làm khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 29 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 55: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng + HS nắm đọc chính xác các vần et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Mật ong của gấu con và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. 2. Phẩm chất năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con giúp HS nhận biết khi nào nói “ cảm ơn”, “ xin lỗi”: - Nhân ái : Thông qua câu chuyện Mật ong của gấu con HS biết đoàn kết, quan tâm, chia sẻ cùng bạn. - Chăm chỉ: HS biết theo dõi GV, bạn kể câu chuyện và kể được từng đoạn câu chuyện, cả câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK,VTV 2. Học sinh: Tập viết, SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS viết et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ơp, ôp - HS viết 2.Luyện tập thực hành - Đọc vần: HS (cá nhân,) đánh vần các vần. - HSđọc - HS đọc
- - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân,) đọc thành tiếng các từ ngữ. GV có thể cho HS đọc từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. - HS đọc 3. Hoạt động đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có - HS lắng nghe chứa các vần đã học trong tuần. - 5 HS đọc - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân). - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn - HS trả lời văn đã đọc: - HS trả lời +Mưa được miêu tả như thế nào? - HS trả lời +Tiếng sấm sét như thế nào? - HS trả lời +Khi mưa dứt, mặt trời thế nào? +Sau cơn mưa, vạn vật như thế nào? - HS lắng nghe 4. Hoạt động viết câu - HS viết - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một câu “Mưa lộp độp rồi dứt hẳn” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 5.Hoạt động kể chuyện a. Văn bản MẬT ONG CỦA GẤU CON - HS lắng nghe b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời - HS lắng nghe Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. Đoạn 1: Từ đầu đến chia cho các bạn cùng ăn nhé. - HS trả lời GV hỏi HS: 1. Gấu mẹ đã chuẩn bị gì cho gấu con khi đi chơi? - HS trả lời 2. Gấu Mẹ dặn gấu con điều gì? Đoạn 2: Từ Gấu Con ôm lo mật ong đến giấu lọ mật ong đi. GV hỏi HS: - HS trả lời 3. Vì sao gấu con giấu lọ mật ong đi? Đoạn 3: Từ Lát sau đến thẹn đỏ mặt. GV hỏi HS: 4. Khi thấy gấu con không mang theo đồ ăn, các bạn - HS trả lời nói gì? 5. Vì sao gấu con then đỏ mặt? - HS trả lời Đoạn 4: Từ Mấy bạn đến rất nhiểu nấm. GV hỏi HS:
- 6. Vì sao thức ăn bị rơi mất? 7. Đồ ăn bị rơi mất, các bạn đã làm gì? - HS trả lời Đoạn 5: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: - HS trả lời 8. Nhớ ra lọ mật ong, gấu con đã làm gì? 9. Chia mật ong cho các bạn, gấu con nghĩ gì? - HS trả lời - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi - HS trả lời nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. HS kể toàn bộ câu - HS kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, 6.Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng +Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ. +Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. +Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. 2.Năng lực phẩm chât - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, - Năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:+ SGK, bộ đồ dùng dạy Toán 1. - HS: +Tìm các bài toán, tình huống liên quan đến phép trừ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” - HS chơi - Giới thiệu bài 2.Hình thành kiến thức mới *Bài 1 a/Tính nhẩm -GV nêu yêu cầu bài tập -HS theo dõi - GV có thể hướng dẫn HS làm theo từng cột và -HS nêu tìm kết quả phép tính. - Yêu cầu HS nêu lần lượt các phép tính trừ -HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét -HS theo dõi *Bài 1 b/: Số? - GV nêu yêu cầu của bài tập -HS thực hiện - GV HD bài mẫu - Yêu cầu HS thực hiện các bài còn lại. -HS trình bày -GV cùng HS nhận xét -HS nhận xét *Bài 2: Những bông hoa nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 3 -GV nêu yêu cầu bài tập - Cho HS quan sát tranh -HS quan sát -GV hướng dẫn HS tính nhẩm tìm ra kết quả phép -HS thực hiên tính ghi ở mỗi bông hoa. Sau đó so sánh kết quả mỗi phép tính với 3. -HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét *Bài 3/ a: - GV nêu yêu cầu bài tập - GV? Trên bờ có bao nhiêu con mèo? Mấy con -HS trả lời câu được cá? -GV cùng HS nhận xét *Bài 3/ b: Số? - GV nêu yêu cầu của bài tập
- - GV HD HS tính nhẩm 7 – 2 =? -HS thực hiện GV ghi: 7 – 2 = 5 - Yêu cầu HS thực hiện bài còn lại - Gọi HS trình bày -HS nhận xét GV cùng HS nhận xét *Bài 4: Số? - GV nêu yêu cầu của bài tập -HS theo dõi - GV HD quan sát tranh -HS thực hiện ? GV nêu: Lúc đầu có 8 con vịt ở trên bờ, sau đó -HS trả lời con 5 con chạy xuống ao. Hỏi trên bờ còn lại mấy con? - Yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp: 8 – 5 = 3 -HS nêu phép tính GV cùng HS nhận xét - Gọi HS trình bày -GV cùng HS nhận xét -HS nhận xét 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS nêu IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÁT VỀ THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề Kính yêu thầy cô - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - HS hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực
- Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - HS: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS hát bài: “Ở trường cô - HS hát theo hướng dẫn của GV dạy em thế” 2.Hoạt động sinh hoạt * Hoạt động 1: Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - HS lắng nghe dương, khen thưởng cho HS học tập tốt trong tuần, trọng tâm các mảng: + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ dùng học tập. - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả trường, lớp . thực hiện các mặt hoạt động của lớp trong tuần qua. + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - HS lắng nghe
- + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. * Hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng tuần tới dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều lập kế hoạch thực hiện. hành lớp - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. - GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ đề Hát về thầy cô hoặc kể về những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô - GV yêu cầu HS hát về thầy cô: - HS hát cá nhân + Những việc em đã làm để thể hiện lòng biết ơn và yêu quý thầy cô? - HS chia sẻ ý kiến.
- * Hoạt động 4: Vận dụng a. Đánh giá cá nhân - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: *Tốt: Thường xuyên thực hiện được các yêu cầu sau: + Chủ động chào thầy cô. + Lễ phép, kính yêu thầy cô. + Thực hiện được những việc làm thể - HS tự đánh giá theo các mức độ GV hiện được lòng kính yêu thầy cô. hướng dẫn. + Thực hiện được những việc làm thầy cô dạy hàng ngày. *Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. *Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên. b. Đánh giá theo tổ/ nhóm - GV hướng dẫn tổ trưởng/ nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung + Có chủ động chào thầy cô không. + Có thực hiện được những việc thể hiện lòng kính yêu thầy cô không. + Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm,... hay - HS đánh giá theo nhóm. không. c. Đánh giá chung của GV - GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của - HS lắng nghe. từng cá nhân và đánh giá của các - HS tổng kết số mặt cười đạt được tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá trong tuần của mình để đổi quà yêu chung, tuyên dương. thích. - GV tổ chức đổi quà khen thưởng tuần cho HS trong lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1.Kiến thức kĩ năng - Đọc, viết đúng được các vần, tiếng, từ có vần ap, ăp, âp. - Làm được các bài tập liên quan. 2.Phẩm chất năng lực - Biết cách đi an toàn trên cáp treo. - Cảm nhận được nét đẹp, sự quý giá cần được bảo tồn của động vật quý hiếm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: vở BTTV, tranh ảnh bài học - HS: vở BTTV, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát - Lớp hát - Ôn kiến thức - HS đọc bài SGK - 2 HS đọc - HS viết: ap, ăp, âp, cặp da, cá mập - HS viết BC - GV nhận xét, tuyên dương -Giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành Luyện tập: Làm vở BTTV/ 48 Bài 1: Nối - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - 1HS đọc yêu cầu - Yêu cầu 1 HS đọc phần từ đã cho - 1 HS đọc - GV hướng dẫn làm mẫu với tranh 1 - HSTL - Tương tự HS tự làm với các tranh còn lại - HS làm vào vở - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm - GV chấm 1 số bài, sửa bài nhận xét Bài 2: Điền đạp, tắp hoặc nhấp - GV nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại - HS quan sát và nêu nội dung tranh - HS thực hiện - GV hướng dẫn tranh 1 - HS theo dõi - Tương tự, YC HS làm tiếp phần còn lại - HS làm bài vào vở - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm - GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét, bổ sung Bài 3/42: Sắp xếp từ ngữ thành câu và viết lại câu - HS nhắc lại - GV đọc yêu cầu -HS lắng nghe - GV phân tích đề bài -HS làm bài -HS đọc cá nhân, đt
- - Yêu cầu HS làm nhóm đôi, sắp xếp lại câu -HS lắng nghe có ý nghĩa - GV cho HS đọc câu vừa sắp xếp - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng Trò chơi: Nói câu có tiếng chứa vần op, ôp, ơp - 2 đội chơi - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng - Lắng nghe, ghi nhớ - Dặn dò: tìm tiếng, từ có vần ap, ăp, âp và đặt câu với các vần đó IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Cách thực hiện phép tính trừ trong phạm vi 10. - Nhìn tranh nêu được bài toán và điền số thích hợp. - Làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). 2. Phẩm chất năng lực - Giao tiếp diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài tính. - Thực hiện vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa, bảng phụ. - HS: VBT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định - HS hát - HS Hát Ôn kiến thức: Tính 10- 4 = 7 - 7 = 10 - 5 = - HS thực hiện - GIới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành Luyện tập: Làm bài tập trong VBT trang 70,71 *Bài 1: a. Số? - HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu
- - GV có thể hướng dẫn HS làm theo từng cột và tìm - HS nhận xét kết quả phép tính. - HS theo dõi - Yêu cầu HS nêu lần lượt các phép tính trừ - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét b. Số ? - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS quan sát - GV HD bài mẫu - HS tính nhẩm, điền vào - Yêu cầu HS thực hiện các bài còn lại chỗ chấm trong VBT. - HS trình bày GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm - GV nêu yêu cầu bài tập - Cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh - GV hướng dẫn HS tính nhẩm tìm ra kết quả phép - HS thực hiện tính ghi ở mỗi bông hoa. Sau đó so sánh kết quả mỗi phép tính và chọn ra phép tính có kết quả bé nhất, các phép tính có cùng kết quả. - Gv cùng Hs nhận xét - HS nhận xét *Bài 3. a : - GV nêu yêu cầu bài tập - GV ? Trên bờ có bao nhiêu con mèo? Mấy con câu - HS theo dõi được cá?. - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét b: Số? - GV nêu yêu cầu của bài tập - GV HD HS tính nhẩm 8 – ? = 5 GV ghi: 8 – 3 = 5 - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS thực hiện bài còn lại - GV cùng HS nhận xét *Bài 4. Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng - GV nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS quan sát tranh GV nêu: Có 10 con gà gồm cả gà mẹ và gà con. Có 7 - HS nêu đáp án đúng. chú gà con ra ngoài chơi. Hỏi có mấy con gà con đang ở trong bụng mẹ? - Nhận xét - GVHD cho HS nêu được có mấy con gà con. Rồi mới tìm xem còn bao nhiêu con gà đang chui trong bụng mẹ. - GV cùng HS nhận xét. 3. Vận dụng - Bài học hôm nay, con biết thêm điều gì? - HS trả lời
- - Dặn dò: ghi nhớ để vận dụng làm bài tập và áp dụng - HS lắng nghe và ghi nhớ vào thực tế. III. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Giáo dục kĩ năng sống Poki BÀI 12: AN TOÀN KHI SỬ DỤNG THUỐC

