Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương

docx 18 trang Phương Mỹ 05/02/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_12_thu_234_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương

  1. TUẦN 12 Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRƯNG BÀY VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM Ở “GÓC TRI ÂN” THẦY CÔ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - HS hiểu được ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 - Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo qua các sản phẩm tự làm. - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy. 2. Phẩm chất năng lực - Rèn phẩm chất trách nhiệm, tôn sư trọng đạo. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Trưng bày và giới thiệu được các sản phẩm đã làm đến toàn thể thành viên trong nhà trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Phòng trưng bày các sản phẩm tri ân thầy cô để HS, GV trong trường đến tham quan. - Hệ thống âm thanh, loa đài phục vụ hoạt động. - Bản phân công chi tiết các lớp chuẩn bị tiết mục văn nghệ. - Khu vực trưng bày sản phẩm chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam: sân trường, nhà thể chất hoặc hành lang lớp học. - Thành lập BGK chấm góc trưng bày sản phẩm của HS. - GV Mĩ thuật trang trí khánh tiết ngày lễ, hướng dẫn các lớp trưng bày “ Góc tri ân” chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam ( trưng bày trước một ngày ). - Phần thưởng: Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích. 2. Học sinh: - Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ. - Sản phẩm dự thi trưng bày ở “Góc tri ân” thầy cô & bài thuyết trình giới thiệu sản phẩm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH nhận xét, bổ - Lớp trực tuần nhận xét sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động thi đua. tuần mới 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Trưng bày sản phẩm ở “ Góc tri ân” thầy cô
  2. - Ban tổ chức yêu cầu các lớp trưng bày sản phẩm dự - HS lắng nghe yêu cầu thi của lớp mình tại “ Góc tri ân” theo vị trí đã được của ban tổ chức. sắp xếp. - GV phụ trách kính mời đại biểu, Ban giám khảo - Trưng bày sản phẩm dự chấm thi (đã được thành lập) và học sinh toàn trường thi của lớp mình tại vị trí đi quan sát từng sản phẩm được trưng bày để chấm đã được sắp xếp. điểm sản phẩm. * Hoạt động 2: Thuyết trình giới thiệu sản phẩm dự thi - Ban giám khảo yêu cầu lần lượt từng lớp lên thuyết - Đại diện HS các lớp lần trình giới thiệu về sản phẩm dự thi của lớp mình. lượt thuyết trình giới thiệu - Ban giám khảo họp tổng kết chấm điểm các sản về sản phẩm dự thi của phẩm dự thi ( theo biểu điểm ). lớp mình. - HS toàn trường tham quan “ Góc tri ân” của các lớp và đánh giá theo phiếu. - Tổ chức cho HS các lớp tự đánh giá kết quả “ Góc tri ân” theo phiếu tự đánh giá. (Theo mẫu kèm theo) 3.Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Hoạt động văn nghệ chào mừng - HS các lớp biểu diễn Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 văn nghệ hưởng ứng chủ - TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các lớp đã đề “Kính yêu thầy cô”. chuẩn bị. - HS lắng nghe 4. Vận dụng - trải nghiệm * Hoạt động 1: Công bố kết quả - Cô TPT nhận xét chung, tuyên dương tinh thần và thái độ tham gia hoạt động, khen các sản phẩm dự thi của các lớp. - Ban tổ chức công bố kết quả. - Ban giám hiệu tặng thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, Ba, khuyến khích. - Đại diện HS lên nhận - Đại diện BGH nhận xét tinh thần, thái độ tham gia giải thưởng. triển lãm và giới thiệu sản phẩm tri ân thầy cô của HS. - Cô TPT mời đại diện HS chia sẻ cảm xúc của mình với thầy cô giáo nhân ngày “Nhà giáo Việt Nam - HS chia sẻ cảm xúc. 20/11”. - GV nhắc HS ghi nhớ & phát huy truyền thống “ Tôn - HS lắng nghe và thực sư trọng đạo” của dân tộc Việt Nam. hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
  3. Tiếng Việt BÀI 51: ET, ÊT, IT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần et, êt, it; viết đúng các tiếng, từ có vần et, êt, it 2.Phẩm chất năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết về thời tiết. - Nhân ái: HS biết yêu quý bạn bè, cảm nhận được tình cảm bạn bè thông qua cuộc trò chuyện của hai chú vẹt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS hát chơi trò chơi -HS chơi 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS lắng nghe và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu - HS đọc HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Đôi vẹt/ đậu trên cành,/ ríu rít/ mãi không hết chuyện. - GV giới thiệu các vần mới et, êt, it. Viết tên bài - HS lắng nghe và quan sát lên bảng. 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần et, êt, it. - HS lắng nghe + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh vần et, êt, it để - HS tìm tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần et, êt, it. - HS đánh vần tiếng mẫu
  4. + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi -HS đọc. HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS tìm để ghép thành vần et. + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để tạo - HS ghép thành êt. + GV yêu cầu HS thảo chữ ê, ghép i vào để tạo - HS ghép thành it. + GV yêu cầu HS đọc et, êt, it . - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng - HS thực hiện đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng vẹt. + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng vẹt (vở ét vét – nặng vẹt). - HS đánh vần + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng vẹt. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn. + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh - HS đánh vần, vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần - HS đọc tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần et, êt, it. + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS - HS tự tạo nêu lại cách ghép. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - HS nêu. - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: Con vẹt, bồ kết, quả mít. Sau khi đưa tranh - HS lắng nghe, quan sát minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con vẹt- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho - HS nói từ ngữ con vẹt xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần et trong con vẹt, phân tích và đánh vần tiếng vẹt, đọc trơn con vẹt. GV thực hiện các bước tương - HS nhận biết tự đối với bồ kết, quả mít.
  5. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng HS đọc . 4. Hoạt động viết bảng - HS đọc - GV đưa mẫu chữ viết các vần et, êt, it. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần et, êt, it. - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: et, êt, it, vẹt, kết, mít (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần et, êt, it từ ngữ bồ kết, quả mít. - HS viết - GV nhận xét và sửa bài của HS 6. Hoạt động đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS lắng nghe vần et, êt, it. - GV yêu cầu (4,5) HS đọc trơn các tiếng mới. - HS đọc thầm, tìm. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - HS đọc Từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh những tiếng có vần et, êt, it trong đoạn văn lần. -GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một - HS xác định câu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS trả lời. + Thời tiết được miêu tả như thế nào? + Mấy cây đào được miêu tả như thế nào? - HS trả lời. + Khi trời ấm, điều gì sẽ xảy ra? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời +Các em nhìn thấy những ai trong tranh? +Những người đó mặc trang phục gì? - HS trả lời. +Trang phục của họ cho thấy thời tiết như thế - HS trả lời. nào? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS nói về thời tiết khi nóng và lạnh. HS cản ăn mặc hay cần chú ý điều gì khi
  6. nóng và lạnh. Kết nối với nội dung bài đọc: Trời - Tranh thể hiện thời tiết nóng và ấm, hoa đào nở, chim én bay về,... GV mở rộng: lạnh. giúp HS hiểu được con người, cũng như động vật, cây cối,... cần thay đổi để phù hợp với thời - HS nói. tiết. 8. Vận dụng và trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa vần et, êt, it và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động - HS tìm viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt Bài 52: UT, ƯT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ut, ưt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ut, ưt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ut, ưt. 2.Phẩm chất năng lực Tự chủ & tự học : HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ut, ưt. - Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Trung thực : Trung thực khi đánh giá về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng et, êt, it - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói tranh và HS nói theo.
  7. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu - HS đọc HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Câu thủ số 7/ thu hút khán giả bằng một cú sút dứt điểm. - GV giới thiệu các vần mới ut, ưt. - HS lắng nghe và quan sát 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ut, ưt. + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần ut, ưt để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS tìm + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - HS lắng nghe - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ut, ưt. - HS lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi - HS đánh vần tiếng mẫu HS đánh vần cả 2 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần một -Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng lần. mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS tìm để ghép thành vần ut. + GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép ư vào để tạo - HS ghép thành ut. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để - HS lắng nghe nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sút. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng sút. + GV yêu cầu 5 HS đọc trơn tiếng sút. - HS đánh vần - Đọc tiếng trong SHS -HS đọc trơn. + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau - HS đánh vần, lớp đánh vần. (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng
  8. + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ut, ưt + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 2 HS - HS tự tạo nêu lại cách ghép. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - HS ghép lại - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bút chì, mứt dừa, nứt nẻ. - HS lắng nghe, quan sát - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bút chì, GV nêu yêu cầu nói tên sự - HS nói vật trong tranh. GV cho từ ngữ bút chì xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần oc trong bút chì, phân tích và đánh vần tiếng bút, - HS nhận biết đọc trơn từ ngữ bút chì. GV thực hiện các bước tương tự đối với mứt dừa, nứt nẻ. - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS thực hiện d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng HS đọc. 4. Hoạt động viết bảng - HS đọc - GV đưa mẫu chữ viết các vần ut, ưt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ut, ưt. - HS lắng nghe, quan sát. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ut, ưt , bút, mứt (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - HS viết - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho - HS nhận xét HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ut, ưt; từ ngữ bút chì, mứt dừa.. GV quan - HS viết sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của HS. - HS nhận xét 6. Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS lắng nghe vần ut, ưt. - HS đọc thầm, tìm. - GV yêu cầu 4 HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc - HS đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi
  9. HS một câu), khoảng 1- 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS xác định - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả - HS đọc đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Trận đấu thế nào? - HS đọc + Ở những phút đầu, đội nào dẫn trước? + Ai đã san bằng tỉ số? - HS trả lời. + Cuối cùng đội nào chiến thắng? - HS trả lời. + Khán giả vui mừng như thế nào? - HS trả lời. - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. Tên của môn thể thao trong tranh là gì? (bóng đá) +Em biết gì về môn thể thao này? +Em từng chơi môn thể thao này bao gìờ chưa? - Hai đội đá bóng, có trọng tài, đội -Em có thích xem hay chơi không? Vì sao?) nào đá bóng vào lưới đội kia nhiều - GV yêu cầu HS có thể trao đổi thêm về thể hơn thi đội ấy thắng.. thao và lợi ích của việc chơi thể thao. - HS trả lời. 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần ut, - HS trả lời. ưt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS trả lời. động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ut, ưt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. - HS tìm - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Toán LUYỆN TẬP (TRANG 72) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng +Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ . + Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 +Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. +Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán,
  10. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. - Biết sử dụng que tính thực hành một các chính xác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng học Toán 1. Bài giảng pp. - HS : Bảng con , vở ô li. Bộ đồ dùng Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động ôn và khởi động - GV nêu yêu cầu của bài. -HS lần lượt nêu kết quả vào bảng con 6 -1 = ? 7 – 1 =? 7 – 6 = ? 9 -2 = ? 9 – 7 =? 10 - 2= ? 10 -8 = ? 10 – 3 =7. -HS nêu lại các phép tính 2.Hoạt động 2: Thực hành luyện tập Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 (6 – 1 = 5, 6 – 2 = 4, 6 – 3 = 3, 6 – 4 = 2, 6 – 5 = 1). Từ đó biết cách hình thành bảng trừ trong phạm vi 10. - HS nêu kết quả. -Cho HS làm bài - HS khác nhận xét -GV nhận xét tuyên dương HS làm tốt. - HS đọc lại kết quả. Lưu ý: Hình vẽ giúp HS hình thành từng phép trừ tương ứng mỗi hàng. Bài 2: Tìm những chú thỏ ghi phép tính có kết quả bằng 4 - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV nêu yêu cầu của bài. HS nhẩm tính ra kết quả các phép -GV cho HS thi đua tìm nhanh, tính ghi trên mỗi con thỏ. Từ đó tìm -Nhận xét khen những em tìm nhanh,đúng. ra các con thỏ ghi phép tính có kết Tìm được các con thỏ ghi phép tính: 5 –1 = 4, quả là 4. 6 – 2 = 4, 7 – 3 = 4, 8 – 4 = 4. Bài 3: Số? - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV nêu yêu cầu của bài. Yêu cầu HS tìm được kết quả các phép tính: 9 – 3 = 6, 9 – 4 = 5, 9 – 5 = 4, 9 – 6 = 3, 9 -7 = 2, 9 – 8 = 1. - HS làm bài cá nhân. -Hướng dẫn HS làm bài cá nhân. -GV nhận xét,tuyên dương.
  11. Bài 4: Tìm phép tính thích hợp với mỗi - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu hình. - GV nêu yêu cầu của bài. Yêu cầu HS từ mỗi hình vẽ tìm ra phép tính thích hợp. Chẳng hạn: Với hình vẽ đầu tiên: Có 10 con - HS làm bài . ếch trên lá sen, có 5 con ếch nhảy xuống nước, còn lại mấy con ếch? Từ đó nêu phép - HS trình bài làm. tính tương ứng là 10 – 5 = 5. -GV nhận xét, tuyên dương *Vận dụng trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? -Thực hiện lại các phép tính trừ vừa học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần đã học trong tuần et, êt, it, ut, ưt. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 2.Phẩm chất năng lực - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần đã học trong tuần. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - HS đọc: cá nhân.
  12. - GV trình chiếu: et, êt, it, ut, ưt, bồ kết,quả mít,bút chì,mứt dừa. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - HS đọc: 3-4 HS - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài Hoạt động 2: Ôn viết Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: et, êt, it, - HS viết vở ô ly. ut, ưt, bồ kết, quả mít, bút chì, mứt dừa. Mỗi chữ (từ) 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. HS ghi nhớ. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Thứ 4 ngày 27 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt Bài 53 : AP, ÂP, ĂP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ap, ăp, âp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ap, ăp, âp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ap, ăp, âp ; viết đúng các tiếng, có vần ap, ăp, âp 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực chung:Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người. - Chăm chỉ : HS biết chú ý lắng nghe cô và các bạn đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng ut, ưt - HS viết
  13. 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu - HS đọc cầu HS đọc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn hát. - GV giới thiệu các vần mới ap, ăp âp. Viết - HS lắng nghe tên bải lên bảng. 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần \ + GV giới thiệu vần ap, ăp âp. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần at, - HS so sánh ăt, ât để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ap, ăp âp. - HS lắng nghe + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. - HS đánh vần tiếng mẫu Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. -Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần ap. + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để - HS ghép tạo thành ăp. + GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để - HS ghép tạo thành âp. - GV yêu cầu HS đọc ap, ăp âp. - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng đạp. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng
  14. đã học để nhận biết mô hình và đọc thành - HS lắng nghe tiếng hát. + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng hát (đờ- - HS đánh vần. áp- đáp – nặng – đạp). + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn .. - HS đọc trơn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp - HS đánh vần, lớp đánh vần nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng - HS đọc nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần at, ăt, ât. - HS tự tạo + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 - HS phân tích HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới - HS đọc trơn . ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe, quan sát từ ngữ: bãi cát, mặt trời, bật lửa. - HS nói Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bãi cát, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ xe đạp xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ap trong xe đạp, phân tích và đánh vần tiếng - HS nhận biết đạp, đọc trơn từ ngữ xe đạp. - GV thực hiện các bước tương tự đối với mặt trời, bật lửa. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2, 3 HS - HS đọc đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng HS đọc . - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ap, ăp, âp.
  15. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và - HS lắng nghe, quan sát cách viết các vần ap, ăp, âp. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ap, ăp, - HS viết âp và cặp da, cá mập (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết - HS lắng nghe cho HS TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập -HS lắng nghe một các vần ap, ăp, âp. - HS viết từ ngữ cặp da, cá mập. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. -GV nhận xét và sửa bài của HS. 6. Hoạt động đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. -GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS lắng nghe có vần ap, ăp, âp. - HS đọc thầm, tìm. - GV yêu cầu 4 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng. những - HS đọc tiếng có vần ap, ăp, âp trong đoạn văn.- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu, khoảng 1- 2 lần. - HS tìm - GV yêu cầu (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS đọc + Khi ngủ, “ tôi” thế nào? + Thức dậy, “ tôi” có thể làm gì? - HS trả lời. + Bạn có thể làm gì nếu có “tôi”? - HS trả lời. + “ Tôi” là ai? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng câu: + Khi nào em dùng mủ bảo hiểm? + Khi nào dùng mủ vải? - HS trả lời. - HS trả lời.
  16. + Đồ vạt nào quen thuộc khác mà em muốn - HS trả lời. nói với các bạn? - GV thống nhất câu trả lời của HS, ý sử dụng khi chưa được sự cho phép 8. Vận dụng và trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần at, - HS trả lời. ăt, ât và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV cho HS tìm từ có vần ap, ăp, âp và đọc lại các từ vừa tìm được. - HS tìm và nêu. - GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp ở - HS trả lời. trường, ở gia đình. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Toán SỐ 0 TRONG PHÉP TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. - Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). 2.Phẩm chất năng lực - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói ki tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, - Năng lực tư duy và lập luận: +Bước đầu nhận biết được đặc điểm của số 0 trong phép trừ : số nào trừ với 0 cũng bằng chính số đó, 0 cộng với số nào bằng chính số đó.Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính. +Viết được phép trừ phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép trừ. + Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của . bài toán. - Năng lực giao tiếp: Biết trao đổi giúp đỡ nhau viết được phéptrừ phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép trừ .Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Bộ đồ dùng toán, bài giảng PoWerPoint. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức trò chơi tìm ra bảo vệ rừng xanh - HS chơi bằng cách trả lời các câu hỏi - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới a. Khám phá: Số 0 trong phép trừ - Qua các câu hỏi và hình ảnh ở câu a, câu b, - HS nêu 3- 1 = 2, 3- 2 = 1. GV yêu cầu HS nêu được các phép tính tương ứng: 3- 1 = 2, 3- 2 = 1. - Ở câu c, GV yêu cầu HS nêu được phép tính 3 - HS nêu được phép tính 3 - 3. - 3. - GV yêu cầu quan sát thấy trong bể cá không - HS quan sát và trả lời còn con cá nào, từ đó có kết quả phép tính: 3- 3 = 0. - Ở câu d, GV gợi ý để HS nêu được phép tính - HS nêu được phép tính 3- 0. 3- 0. - GV yêu cầu quan sát thấy trong bể vẫn còn 3 - HS quan sát và trả lời con cá, từ đó có kết quả phép tính: 3 - 0 = 3. - GV chốt: GV có thể lưu ý HS biết: "số nào trừ đi chính số đó cũng bằng 0, số nào trừ cho 0 - HS lắng nghe cũng bằng chính số đó. b. Hoạt động: Luyện tập, thực hành Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV hướng dẫn HS dựa vào lưu ý ở "Khám - HS lắng nghe phá", HS có thể nhấm ra kết quả, rồi nêu kết quả từng phép tính trong bài - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS đọc Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV hướng dẫn HS nhẩm ra kết quả từng phép - HS lắng nghe tỉnh rồi tìm được các phép tính có cùng kết quả. - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài - HS lắng nghe
  18. - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS đọc Bài 3: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV hướng dẫn HS HS quan sát hình vẽ - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài, vì sao em tìm được kết quả của - HS lắng nghe, trả lời phép tính này? 3.Vận dụng trải nghiệm - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - HS trả lời - Khuyến khích HS tìm ví dụ thực tế để thực hành. - HS thựchành - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, dặn dò. - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):