Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 25 trang Phương Mỹ 19/01/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_12_thu_234_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 12 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TRƯNG BÀY VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM Ở “GÓC TRI ÂN” THẦY CÔ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - HS hiểu được ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 - Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo qua các sản phẩm tự làm. - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy. 2. Phẩm chất năng lực - Rèn phẩm chất trách nhiệm, tôn sư trọng đạo. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Trưng bày và giới thiệu được các sản phẩm đã làm đến toàn thể thành viên trong nhà trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Phòng trưng bày các sản phẩm tri ân thầy cô để HS, GV trong trường đến tham quan. - Hệ thống âm thanh, loa đài phục vụ hoạt động. - Bản phân công chi tiết các lớp chuẩn bị tiết mục văn nghệ. - Khu vực trưng bày sản phẩm chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam: sân trường, nhà thể chất hoặc hành lang lớp học. - Thành lập BGK chấm góc trưng bày sản phẩm của HS. - GV Mĩ thuật trang trí khánh tiết ngày lễ, hướng dẫn các lớp trưng bày “ Góc tri ân” chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam ( trưng bày trước một ngày ). - Phần thưởng: Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích. 2. Học sinh: - Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ. - Sản phẩm dự thi trưng bày ở “Góc tri ân” thầy cô & bài thuyết trình giới thiệu sản phẩm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca.
  2. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH nhận xét, bổ - Lớp trực tuần nhận xét sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động thi đua. tuần mới 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Trưng bày sản phẩm ở “ Góc tri ân” thầy cô - Ban tổ chức yêu cầu các lớp trưng bày sản phẩm dự - HS lắng nghe yêu cầu thi của lớp mình tại “ Góc tri ân” theo vị trí đã được của ban tổ chức. sắp xếp. - GV phụ trách kính mời đại biểu, Ban giám khảo - Trưng bày sản phẩm dự chấm thi (đã được thành lập) và học sinh toàn trường thi của lớp mình tại vị trí đi quan sát từng sản phẩm được trưng bày để chấm đã được sắp xếp. điểm sản phẩm. * Hoạt động 2: Thuyết trình giới thiệu sản phẩm dự thi - Ban giám khảo yêu cầu lần lượt từng lớp lên thuyết - Đại diện HS các lớp lần trình giới thiệu về sản phẩm dự thi của lớp mình. lượt thuyết trình giới thiệu - Ban giám khảo họp tổng kết chấm điểm các sản về sản phẩm dự thi của phẩm dự thi ( theo biểu điểm ). lớp mình. - HS toàn trường tham quan “ Góc tri ân” của các lớp và đánh giá theo phiếu. - Tổ chức cho HS các lớp tự đánh giá kết quả “ Góc tri ân” theo phiếu tự đánh giá. (Theo mẫu kèm theo) 3.Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Hoạt động văn nghệ chào mừng - HS các lớp biểu diễn Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 văn nghệ hưởng ứng chủ - TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các lớp đã đề “Kính yêu thầy cô”. chuẩn bị. - HS lắng nghe 4. Vận dụng - trải nghiệm *Công bố kết quả - Cô TPT nhận xét chung, tuyên dương tinh thần và thái độ tham gia hoạt động, khen các sản phẩm dự thi của các lớp. - Ban tổ chức công bố kết quả. - Ban giám hiệu tặng thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, Ba, khuyến khích. - Đại diện HS lên nhận giải thưởng.
  3. - Đại diện BGH nhận xét tinh thần, thái độ tham gia triển lãm và giới thiệu sản phẩm tri ân thầy cô của HS. - Cô TPT mời đại diện HS chia sẻ cảm xúc của mình - HS chia sẻ cảm xúc. với thầy cô giáo nhân ngày “Nhà giáo Việt Nam 20/11”. - HS lắng nghe và thực - GV nhắc HS ghi nhớ & phát huy truyền thống “ Tôn hiện sư trọng đạo” của dân tộc Việt Nam. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 51: ET, ÊT, IT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần et, êt, it; viết đúng các tiếng, từ có vần et, êt, it 2.Phẩm chất năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết về thời tiết. - Nhân ái: HS biết yêu quý bạn bè, cảm nhận được tình cảm bạn bè thông qua cuộc trò chuyện của hai chú vẹt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS hát chơi trò chơi -HS chơi 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS lắng nghe
  4. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Đôi vẹt/ đậu trên cành,/ ríu rít/ mãi không hết chuyện. - HS lắng nghe và quan sát - GV giới thiệu các vần mới et, êt, it. Viết tên bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần - HS lắng nghe + GV giới thiệu vần et, êt, it. - HS tìm + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh vần et, êt, it để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần - HS đánh vần tiếng mẫu + GV đánh vần mẫu các vần et, êt, it. -HS đọc. + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần et. - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để tạo thành êt. - HS ghép + GV yêu cầu HS thảo chữ ê, ghép i vào để tạo thành it. - HS đọc + GV yêu cầu HS đọc et, êt, it . b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. GV - HS thực hiện khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng vẹt.
  5. + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng vẹt (vở ét vét - HS đánh vần – nặng vẹt). + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng vẹt. - HS đọc trơn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. - HS đánh vần, + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh - HS đọc vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối - HS đọc tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa - HS đọc một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần et, êt, it. - HS tự tạo + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS - HS phân tích nêu lại cách ghép. - HS nêu. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS lắng nghe, quan sát ngữ: Con vẹt, bồ kết, quả mít. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con vẹt- GV - HS nói nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con vẹt xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần et trong con vẹt, phân tích và đánh vần tiếng vẹt, - HS nhận biết đọc trơn con vẹt. GV thực hiện các bước tương tự đối với bồ kết, quả mít. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn - HS đọc các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng HS đọc . - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần et, êt, it. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các - HS viết vần et, êt, it. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: et, êt, it, - HS nhận xét vẹt, kết, mít (chữ cỡ vừa).
  6. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho - HS lắng nghe HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS viết các vần et, êt, it từ ngữ bồ kết, quả mít. - GV nhận xét và sửa bài của HS - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần et, êt, it. - HS đọc thầm, tìm. - GV yêu cầu (4,5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp - HS đọc đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh những tiếng có vần et, êt, it trong đoạn văn lần. -GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. HS - HS xác định đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả - HS đọc đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn - HS trả lời. văn: + Thời tiết được miêu tả như thế nào? - HS trả lời. + Mấy cây đào được miêu tả như thế nào? - HS trả lời. + Khi trời ấm, điều gì sẽ xảy ra? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời +Các em nhìn thấy những ai trong tranh? - HS trả lời. +Những người đó mặc trang phục gì? - HS trả lời. +Trang phục của họ cho thấy thời tiết như thế - HS trả lời. nào? - GV yêu cầu HS nói về thời tiết khi nóng và - Tranh thể hiện thời tiết nóng và lạnh. HS cản ăn mặc hay cần chú ý điều gì khi lạnh. nóng và lạnh. Kết nối với nội dung bài đọc: Trời ấm, hoa đào nở, chim én bay về,... GV mở rộng: - HS nói. giúp HS hiểu được con người, cũng như động
  7. vật, cây cối,... cần thay đổi để phù hợp với thời tiết. 8. Vận dụng và trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa vần et, êt, it - HS tìm và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động - HS lắng nghe viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt Bài 52: UT, ƯT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ut, ưt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ut, ưt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ut, ưt. 2.Phẩm chất năng lực Tự chủ & tự học : HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ut, ưt. - Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Trung thực : Trung thực khi đánh giá về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu
  8. - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng et, êt, it - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu - HS đọc HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Câu thủ số 7/ thu hút khán giả bằng một cú sút dứt điểm. - GV giới thiệu các vần mới ut, ưt. - HS lắng nghe và quan sát 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ut, ưt. + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần ut, ưt để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS tìm + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - HS lắng nghe - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ut, ưt. - HS lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi - HS đánh vần tiếng mẫu HS đánh vần cả 2 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần một -Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng lần. mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS tìm để ghép thành vần ut. + GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép ư vào để tạo - HS ghép thành ut. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu
  9. + GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để - HS lắng nghe nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sút. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng sút. + GV yêu cầu 5 HS đọc trơn tiếng sút. - HS đánh vần - Đọc tiếng trong SHS -HS đọc trơn. + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau - HS đánh vần, lớp đánh vần. (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ut, ưt + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 2 HS - HS tự tạo nêu lại cách ghép. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - HS ghép lại - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bút chì, mứt dừa, nứt nẻ. - HS lắng nghe, quan sát - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bút chì, GV nêu yêu cầu nói tên sự - HS nói vật trong tranh. GV cho từ ngữ bút chì xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần oc trong bút chì, phân tích và đánh vần tiếng bút, - HS nhận biết đọc trơn từ ngữ bút chì. GV thực hiện các bước tương tự đối với mứt dừa, nứt nẻ. - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS thực hiện d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng HS đọc. 4. Hoạt động viết bảng - HS đọc
  10. - GV đưa mẫu chữ viết các vần ut, ưt. GV viết - HS lắng nghe, quan sát. mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ut, ưt. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ut, ưt , bút, - HS viết mứt (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét - HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ut, ưt; từ ngữ bút chì, mứt dừa.. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết - HS nhận xét hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của HS. 6. Hoạt động đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ut, ưt. - HS đọc - GV yêu cầu 4 HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1- 2 lần. Sau đó từng nhóm - HS xác định rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS đọc - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS đọc + Trận đấu thế nào? + Ở những phút đầu, đội nào dẫn trước? - HS trả lời. + Ai đã san bằng tỉ số? - HS trả lời. + Cuối cùng đội nào chiến thắng? - HS trả lời. + Khán giả vui mừng như thế nào? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - HS trả lời.
  11. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV - HS trả lời. đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Tên của môn thể thao trong tranh là gì? (bóng đá) +Em biết gì về môn thể thao này? - Hai đội đá bóng, có trọng tài, đội +Em từng chơi môn thể thao này bao gìờ chưa? nào đá bóng vào lưới đội kia nhiều -Em có thích xem hay chơi không? Vì sao?) hơn thi đội ấy thắng.. - GV yêu cầu HS có thể trao đổi thêm về thể - HS trả lời. thao và lợi ích của việc chơi thể thao. 8. Vận dụng trải nghiệm - HS trả lời. - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần ut, ưt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - HS trả lời. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS tìm động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ut, ưt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 3. CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Bài 10. CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. - Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê và thành phố - Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền núi khác nhau (làng quê miền núi, làng quê miền biển) 2. Phẩm chất năng lực - Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận - Yêu quý, tự hào và gắn bó với quê hương, đất nước của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Video/clip cảnh làng quê ở các vùng miền. + Tranh ảnh, video về cảnh thành phố - HS: + Tranh ảnh sưu tầm về làng quê, thành phố + Giấy màu + Hồ dán, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu
  12. - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, - HS theo dõi trả lời đạt câu hỏi: +Em sống ở làng quê hay thành phố? -HS trả lời +Em thích nhất cảnh nào nơi em sống? - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS nói về nơi ở của mình, từ đó dẫn dắt vào bài: -HS lắng nghe Có người sống ở thành phố, có người sống ở nông thôn, mỗi nơi có quang cảng khác nhau. 2.Hoạt động khám phá - HS quan sát, thảo luận - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong - Đại diện nhóm trình bày SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý : + Em quan sát được gì về quang cảnh trong bức tranh? +Theo em, đây là cảnh ở đâu? Tại sao em biết? +Người dân ở đây thường làm gì? +Cảm xúc của Minh khi về thăm quê như thế nào?) - Thông qua quan sát và thảo luận, HS nhận biết được cảnh ở làng quê có ruộng đồng, cây cối, làng xóm, chợ quê, trường học, trạm y tế, ) - GV khuyến khích HS mô tả thêm về - HS nhận xét, bổ sung quang cảnh, hoạt động của con người mà các em đã quan sát hoặc giới thiệu bằng tranh ảnh đã sưu tầm; qua đó động viên các em phát biểu cảm xúc của mình về cảnh làng quê. - HS nêu hiểu biết Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê và một số hoạt động của người dân ở đây. -HS làm việc nhóm đôi 3. Hoạt động thực hành - GV tổ chức cho cặp đôi HS ngồi cùng bàn quan sát hình trong SGK; thảo luận theo câu hỏi gợi ý: + Cảnh làng quê ở hai bức tranh này có gì khác nhau?
  13. + Em thích cảnh trong bức tranh nào hơn?Vì sao? - Sau đó, GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - GV tóm tắt quang cảnh làng quê và giới thiệu một số hình ảnh qua - Các nhóm khác nhận xét, bổ video/clip để HS nhận biết sâu hơn và sung phân biệt roc hơn quang cảnh làng quê giữa các vùng miền. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được sự khác nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng quê miền biển - HS nêu được những nét chính cảnh -HS lắng nghe làng quê Việt Nam và cuộc sống của người dân nơi đây, từ đó biết thể hiện tình cảm yêu mến quê hương, đất nước 4. Vận dụng - Tìm và học thuộc một số đoạn thơ về - HS lắng nghe và thực hiện quang cảnh các vùng miền. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (TRANG 72) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng +Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ . + Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 +Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. +Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán,
  14. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. - Biết sử dụng que tính thực hành một các chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng học Toán 1 - HS : Bảng con , vở ô li. Bộ đồ dùng Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV nêu yêu cầu của bài.Cho HS chơi trò -HS lần lượt nêu kết quả nối tiếp. chơi “Xì điện”. 6 -1 = ? 7 – 1 =? 7 – 6 = ? 9 -2 = ? 9 – 7 =? 10 - 2= ? 10 -8 = ? 10 – 3 =7. -HS nêu lại các phép tính 2.Luyện tập thực hành Bài 1: Số? - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV nêu yêu cầu của bài. - Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 (6 – 1 = 5, 6 – 2 = 4, 6 – 3 = 3, 6 – 4 = 2, 6 – 5 = 1). Từ đó biết cách hình - HS nêu kết quả. thành bảng trừ trong phạm vi 10. - HS khác nhận xét -Cho HS làm bài - HS đọc lại kết quả. -GV nhận xét tuyên dương HS làm tốt. Lưu ý: Hình vẽ giúp HS hình thành từng phép trừ tương ứng mỗi hàng. Bài 2: Tìm những chú thỏ ghi phép tính có - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu kết quả bằng 4 HS nhẩm tính ra kết quả các phép - GV nêu yêu cầu của bài. tính ghi trên mỗi con thỏ. Từ đó tìm -GV cho HS thi đua tìm nhanh, ra các con thỏ ghi phép tính có kết -Nhận xét khen những em tìm nhanh,đúng. quả là 4. Tìm được các con thỏ ghi phép tính: 5 –1 = 4, 6 – 2 = 4, 7 – 3 = 4, 8 – 4 = 4. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân.
  15. Yêu cầu HS tìm được kết quả các phép tính: 9 – 3 = 6, 9 – 4 = 5, 9 – 5 = 4, 9 – 6 = 3, - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu 9 -7 = 2, 9 – 8 = 1. -Hướng dẫn HS làm bài cá nhân. -GV nhận xét,tuyên dương. Bài 4: Tìm phép tính thích hợp với mỗi hình. - HS làm bài . - GV nêu yêu cầu của bài. Yêu cầu HS từ mỗi hình vẽ tìm ra phép tính - HS trình bài làm. thích hợp. Chẳng hạn: Với hình vẽ đầu tiên: Có 10 con ếch trên lá sen, có 5 con ếch nhảy xuống nước, còn lại mấy con ếch? Từ đó nêu phép tính tương ứng là 10 – 5 = 5. -GV nhận xét, tuyên dương *Vận dụng trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? -Thực hiện lại các phép tính trừ vừa học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc, viết đúng được các vần, tiếng, từ có vần et, êt, it. - Làm được các bài tập liên quan. - Biết dọn dẹp, vệ sinh nhà cửa góp phần bảo vệ môi trường sống của mình qua hình ảnh quét dọn. 2.Phẩm chất, năng lực - Phát triển kỹ năng quan sát tranh. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác - Cảm nhận được nét đẹp, sự gọn gàng của cá nhân qua hình ảnh tết tóc - HS yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Tranh, ảnh trang 42/VBT HS: VBT, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  16. 1.Hoạt động mở đầu - Cho cả lớp hát/ trò chơi - Lớp hát/ chơi trò chơi - Yêu cầu 1 HS đọc lại phần bài - 1 HS đọc. HS nhận xét, bổ sung. buổi sáng phần: vần, tiếng, từ Lớp đồng thanh đọc - Yêu cầu 1 HS đọc lại phần bài - 1 HS đọc. HS nhận xét, bổ sung. buổi sáng phần: đoạn văn Lớp đồng thanh đọc - GV giới thiệu bài, ghi bảng 2.Luyện tập thực hành Yêu cầu HS mở vở BTTV/ 46 Bài 1: Nối - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - 1HS đọc yêu cầu - Ở BT tập này chúng ta cần làm - Nối hình vẽ với từ thích hợp gì? - 1 HS đọc - Yêu cầu 1 HS đọc phần từ đã cho - mái tóc được tết cẩn thận, gọn - YC HS quan sát tranh thứ 1: tranh gàng rất đẹp vẽ gì? * Liên hệ Gd: HS nữ có mái tóc dài nên cột, tết lại gọn gàng - tết tóc - Vậy mình nối với từ nào? - HS làm vào vở - Tương tự như vậy, YC HS quan - HS chậm/ KT chỉ cần nối được 2- sát tr 2, 3, 4 rồi nối với từ thích hợp 3 từ với tranh - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm/ - HS lắng nghe KT - GV chấm 1 số bài, sửa bài nhận xét, tuyên dương HS làm tốt * GDMT: GDHS biết quét dọn nhà - 1 HS đọc cửa góp phần bảo vệ môi trường - Điền vần et, êt hay it vào chỗ sống của mình qua tranh 2 chấm thích hợp với tranh vẽ Bài 2: Điền et, êt hay it - thịt bò - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - it - Ở BT tập này chúng ta cần làm - HS nhận xét, bổ sung gì? - HS làm vào vở - HS chậm/ KT chỉ cần điền được - GV đưa tranh: tranh vẽ gì? từ ở tr 1, 2 - Cần điền vào chỗ chấm vần gì? - HS thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương (bồ kết, con vẹt) - Tương tự, YC HS làm tiếp phần còn lại - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm/ - 1 HS đọc yêu cầu KT - Nối từ, cụm từ với nhau cho thích - YC 2HS ngồi cạnh nhau đổi vở hợp kiểm tra bài làm của bạn - 2 HS đọc
  17. - GV sửa bài, nhận xét, tuyên - HS làm bài dương - HS chậm/KT chỉ cần nối được 2 Bài 3: Nối từ, cụm từ với nhau - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập A B - Ở BT tập này chúng ta cần làm Đàn vịt tết tóc cho bé. gì? Mẹ trở rét. Trời bơi ở ao. - YCHS đọc từ, cụm từ ở cột A, B - YCHS tự làm vào vở - GV theo dõi, giúp đỡ HS chậm/ KT - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương. 3.Vận dụng - trải nghiệm Trò chơi: Tìm tiếng từ có vần et, - 2 đội chơi êt, it - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng - Dặn dò: tìm tiếng, từ có vần et, êt, it và đặt câu với các vần đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc, viết đúng được các vần, tiếng, từ có vần ut - ưt. - Làm được các bài tập liên quan. 2. Phẩm chất, năng lực - Biết dọn dẹp, vệ sinh nhà cửa góp phần bảo vệ môi trường sống của mình qua hình ảnh vứt rác. - Thêm yêu môi trường sống của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: vở BTTV, tranh ảnh bài học - HS: vở BTTV, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát - Lớp hát - Ôn kiến thức - 2 HS đọc - HS đọc bài SGK - HS viết: et, êt, it - HS viết BC
  18. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành Luyện tập: Làm vở BTTV/ 47 Bài 1: Khoanh theo mẫu - GV nêu yêu cầu bài tập - 1HS đọc yêu cầu - Yêu cầu 1 HS đọc phần từ đã cho - 2 HS đọc - YC HS làm bài vào vở - HS làm vào vở - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm - GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương Bài 2: Điền tiếng chứa vần ut hoặc ưt: - GV nêu yêu cầu bài tập - HS thực hiện - Ở BT tập này chúng ta cần làm gì? - HS nhắc lại - GV hỏi: tranh vẽ gì? Cần điền vào chỗ - HS trả lời chấm tiếng gì? - HS làm vào vở - T.tự, YC HS làm tiếp phần còn lại - HS chậm - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm - GV chấm 1 số bài - GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương Bài 3: Nối - 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - HS trả lời - Ở BT tập này chúng ta cần làm gì? - 2 HS đọc - YCHS đọc từ, cụm từ ở cột A, B - HS làm bài - YCHS tự làm vào vở - GV theo dõi, giúp đỡ HS chậm/ KT - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng Trò chơi: Nói câu có tiếng chứa vần ut, ưt - 2 đội chơi - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng - Tìm tiếng, từ có vần ut, ưt và đặt câu với - Lắng nghe, ghi nhớ các vần đó. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Thứ 4 ngày 27 tháng 11 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC ĐIỀU HOÀ - TRÒ CHƠI “TIẾP SỨC CON THOI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi..
  19. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác Điều hoà của Bài tập thể dục. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác Điều hoà trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,   yêu cầu giờ học - HS khởi động theo Khởi động: - Xoay các 2lx8n - GV HD học sinh GV. khớp cổ tay, cổ chân, khởi động. vai, hông, gối,... - HS tích cực, chủ động - Trò chơi “Chồng đống, tham gia trò chơi chồng đe” 1l - GV hướng dẫn chơi 2. Hình thành kiến thức 3-5’ mới: * Học động tác Điều hoà - GV làm mẫu động Đội hình HS quan sát tác và phân tích kĩ tranh, tập mẫu thuật động tác. - GV nêu những lỗi sai thường mắc và cách khắc phục cho HS khi thực hiện - HS quan sát, lắng động tác. nghe GV nhận xét để
  20. - Cho 1-2 HS lên thực vận dụng vào tập luyện. hiện. - Hs quan sát mẫu và - GV cùng HS nhận ghi nhớ cách thực hiện. xét, đánh giá, giải - Nêu các câu hỏi thắc quyết các thắc mắc mắc nếu có. của học sinh -1 -2 hs lên thực hiện động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai  cho hs.   - ĐH tập luyện theo - Tập theo tổ nhóm 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho nhóm các bạn luyện tập theo khu vực.   - Tiếp tục quan sát,      nhắc nhở và sửa sai  GV  cho HS. - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Tiếp sức con 3-5’ 2-3l - Chơi theo hướng dẫn thoi” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả lỏng thả lỏng theo hướng dẫn c. Dặn dò. - GV gọi HS nhắc lại - ĐH kết thúc nội dung bài học.