Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_12_thu_23_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
- 1 TUẦN 12 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRƯNG BÀY VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM GÓC TRI ÂN THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS hiểu được ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 - Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo qua các sản phẩm tự làm. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn phẩm chất trách nhiệm, tôn sư trọng đạo. - Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Trưng bày và giới thiệu được các sản phẩm đã làm đến toàn thể thành viên trong nhà trường. - Năng lực đặc thù: HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy. *HSKT: - Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo qua các sản phẩm tự làm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1.Giáo viên: - Phòng trưng bày các sản phẩm tri ân thầy cô để HS, GV trong trường đến tham quan. - Hệ thống âm thanh, loa đài phục vụ hoạt động. - Bản phân công chi tiết các lớp chuẩn bị tiết mục văn nghệ. - Khu vực trưng bày sản phẩm chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam: sân trường, nhà thể chất hoặc hành lang lớp học. - Thành lập BGK chấm góc trưng bày sản phẩm của HS. - GV Mĩ thuật trang trí khánh tiết ngày lễ, hướng dẫn các lớp trưng bày “ Góc tri ân” chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam ( trưng bày trước một ngày ). - Phần thưởng: Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích. 2. Học sinh: - Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ. - Sản phẩm dự thi trưng bày ở “Góc tri ân” thầy cô & bài thuyết trình giới thiệu sản phẩm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- 2 - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát - TPT điểu khiển lễ chào cờ. Quốc ca. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hình thành kiến thức mới * HĐ1: Trưng bày sản phẩm ở “ Góc tri ân” thầy cô - Ban tổ chức yêu cầu các lớp trưng bày - HS lắng nghe yêu cầu của ban tổ sản phẩm dự thi của lớp mình tại “ Góc chức. tri ân” theo vị trí đã được sắp xếp. - GV phụ trách kính mời đại biểu, Ban - Trưng bày sản phẩm dự thi của lớp giám khảo chấm thi (đã được thành lập) mình tại vị trí đã được sắp xếp. và học sinh toàn trường đi quan sát từng sản phẩm được trưng bày để chấm điểm sản phẩm. * HĐ2: Thuyết trình giới thiệu sản phẩm dự thi - Ban giám khảo yêu cầu lần lượt từng lớp - Đại diện HS các lớp lần lượt thuyết lên thuyết trình giới thiệu về sản phẩm dự trình giới thiệu về sản phẩm dự thi của thi của lớp mình. lớp mình. - Ban giám khảo họp tổng kết chấm điểm - HS toàn trường tham quan “ Góc tri các sản phẩm dự thi ( theo biểu điểm ). ân” của các lớp và đánh giá theo phiếu. - Tổ chức cho HS các lớp tự đánh giá kết quả “ Góc tri ân” theo phiếu tự đánh giá. (Theo mẫu kèm theo) 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Văn nghệ chào mừng Ngày nhà - HS các lớp biểu diễn văn nghệ hưởng giáo Việt Nam 20/11 ứng chủ đề “Kính yêu thầy cô”. - TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các - HS lắng nghe lớp đã chuẩn bị. 4. Vận dụng – Trải nghiệm
- 3 - Cô TPT nhận xét chung, tuyên dương tinh thần và thái độ tham gia hoạt động, - Đại diện HS lên nhận giải thưởng. khen các sản phẩm dự thi của các lớp. - Ban tổ chức công bố kết quả. - Ban giám hiệu tặng thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, Ba, khuyến khích. - HS chia sẻ cảm xúc. - Đại diện BGH nhận xét tinh thần, thái độ tham gia triển lãm và giới thiệu sản phẩm tri ân thầy cô của HS. - HS lắng nghe và thực hiện - Cô TPT mời đại diện HS chia sẻ cảm xúc của mình với thầy cô giáo nhân ngày “Nhà giáo Việt Nam 20/11”. - GV nhắc HS ghi nhớ & phát huy truyền thống “ Tôn sư trọng đạo” của dân tộc Việt Nam. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ . - Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, *HSKT: +Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán 1, Bài giảng pp. - Học sinh : Bảng con , vở ô li. Bộ đồ dùng Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- 4 - GV cho HS chơi tiếp sức, lần lượt thực - HS chơi hiện các phép tính 6 -1 = ? 7 – 1 =? 7 – 6 = ? 9 - 2 = ? 9 – 7 =? 10 – 2 = ? 10 - 8 = ? 10 – 3 = ? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 (6 – 1 = 5, 6 – 2 = 4, 6 – 3 = 3, 6 – 4 = 2, 6 – 5 = 1). Từ đó biết cách hình thành bảng trừ trong phạm vi 10. - Cho HS làm bài - HS nêu kết quả. - GV nhận xét tuyên dương HS làm tốt. - HS khác nhận xét Lưu ý: Hình vẽ giúp HS hình thành từng - HS đọc lại kết quả. phép trừ tương ứng mỗi hàng. Bài 2: Tìm những chú thỏ ghi phép tính có kết quả bằng 4 - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV cho HS thi đua tìm nhanh, - HS nhẩm tính ra kết quả các phép tính - Nhận xét khen những em tìm ghi trên mỗi con thỏ. Từ đó tìm ra các nhanh,đúng. con thỏ ghi phép tính có kết quả là 4. Tìm được các con thỏ ghi phép tính: 5 –1 = 4, 6 – 2 = 4, 7 – 3 = 4, 8 – 4 = 4. Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu Yêu cầu HS tìm được kết quả các phép tính: 9 – 3 = 6, 9 – 4 = 5, 9 – 5 = 4, 9 – 6 = 3, 9 -7 = 2, 9 – 8 = 1. - Hướng dẫn HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét,tuyên dương. - HS làm bài cá nhân. Bài 4: Tìm phép tính thích hợp với mỗi hình. - GV nêu yêu cầu của bài. Yêu cầu HS từ mỗi hình vẽ tìm ra phép - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu tính thích hợp.
- 5 Chẳng hạn: Với hình vẽ đầu tiên: Có 10 con ếch trên lá sen, có 5 con ếch nhảy xuống nước, còn lại mấy con ếch? Từ đó - HS làm bài nêu phép tính tương ứng là 10 – 5 = 5. - GV nhận xét, tuyên dương - HS trình bài làm 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông - HS chơi vàng” - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 51: ET, ÊT, IT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần et, êt, it; viết đúng các tiếng, từ có vần et, êt, it - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết về thời tiết. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS biết yêu quý bạn bè, cảm nhận được tình cảm bạn bè thông qua cuộc trò chuyện của hai chú vẹt. - Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng PoWerPoint. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 6 Tiết 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Đôi vẹt/ ríu rít/ mãi không hết chuyện. - GV giới thiệu các vần mới et, êt, it. - HS lắng nghe và quan sát Viết tên bài lên bảng. - HS nối tiếp nhắc lại tên bài 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần et, êt, it. - HS lắng nghe + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh vần et, - HS tìm êt, it để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần et, êt, it. - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh - HS đọc. vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần et. + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào - HS ghép để tạo thành êt.
- 7 + GV yêu cầu HS thảo chữ ê, ghép i vào - HS ghép để tạo thành it. + GV yêu cầu HS đọc et, êt, it - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng vẹt. GV - HS thực hiện khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng vẹt. - HS đánh vần + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng vẹt (vờ ét vét – nặng vẹt). + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng vẹt. - HS đọc trơn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi - HS đánh vần, HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số - HS đọc HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần et, êt, - HS tự tạo it. + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - HS nêu. - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát từng từ ngữ: Con vẹt, bồ kết, quả mít. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con vẹt - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong - HS nói tranh. GV cho từ ngữ con vẹt xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần et trong con vẹt, phân tích và đánh - HS nhận biết vần tiếng vẹt, đọc trơn con vẹt. GV thực hiện các bước tương tự đối với bồ kết, quả mít.
- 8 - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi - HS đọc HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu từng HS đọc . HĐ: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần et, êt, it. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần et, êt, it. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: et, êt, it, bồ kết, quả mít (chữ cỡ vừa). - HS viết - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ - HS nhận xét viết cho HS. Tiết 2 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết - HS viết 1, tập một các vần et, êt, it từ ngữ bồ kết, quả mít. - GV nhận xét và sửa bài của HS - HS lắng nghe HĐ: Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các - HS đọc thầm, tìm. tiếng có vần et, êt, it. - GV yêu cầu (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả - HS đọc các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh những tiếng có vần et, êt, it trong đoạn văn lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS xác định đoạn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Thời tiết được miêu tả như thế nào? - HS trả lời. + Mấy cây đào được miêu tả như thế - HS trả lời. nào?
- 9 + Khi trời ấm, điều gì sẽ xảy ra? - HS trả lời. HĐ: Nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời + Các em nhìn thấy những ai trong - HS trả lời. tranh? + Những người đó mặc trang phục gì? + Trang phục của họ cho thấy thời tiết - HS trả lời. như thế nào? - GV yêu cầu HS nói về thời tiết khi - HS trả lời. nóng và lạnh. HS cản ăn mặc hay cần - Tranh thể hiện thời tiết nóng và lạnh. chú ý điều gì khi nóng và lạnh. Kết nối với nội dung bài đọc: Trời ấm, hoa đào - HS nói. nở, chim én bay về,... GV mở rộng: giúp HS hiểu được con người, cũng như động vật, cây cối,... cần thay đổi để phù hợp với thời tiết. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa vần - HS tìm et, êt, it và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thành được các bài tập liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. *HSKT: +Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính - Học sinh: Vở ô li, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 10 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tính 2 + 3 + 3 = 2 + 1 + 7 = 4 + 4 + 2 = 5 + 2 + 2 = 5 + 0 + 5 = 3 + 3 + 3 = 1 + 2 + 4 = 4 + 3 + 1 = - GV nêu yêu cầu bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở ô ly - HS làm bài - GV nhận xét, chữa bài - HS lắng nghe Bài 2: Đếm - GV nêu yêu cầu bài: - HS lắng nghe Có hình vuông Có hình tam giác - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, nêu miệng - HS làm việc nhóm đôi - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS thực hành các dạng bài đã - HS lắng nghe và thực hiện học tại nhà - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) _________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt
- 11 Bài 52: UT, ƯT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ut, ưt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ut, ưt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ut, ưt. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phấm chất, năng lực - Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Trung thực : Trung thực khi đánh giá về bạn. - Tự chủ & tự học : HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ut, ưt. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ut, ưt. - Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên:Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng PoWerPoint. - Học sinh: Bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS nói dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết
- 12 lần: Câu thủ số 7/ thu hút khán giả bằng một cú sút dứt điểm. - HS lắng nghe và quan sát - GV giới thiệu các vần mới ut, ưt. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ut, ưt. - HS lắng nghe + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần - HS nêu ut, ưt để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau - HS lắng nghe giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ut, ưt. - HS đánh vần + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh - HS đánh vần tiếng mẫu vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần một lần. - Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ut. - HS tìm + GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép ư vào để tạo thành ut. - HS ghép b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV - HS lắng nghe khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sút. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng sút. - HS đánh vần + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng sút. - HS đọc trơn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng - HS đánh vần, lớp đánh vần. nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng).
- 13 + Đọc trơn tiếng. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ut, ưt - HS tự tạo + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 - HS phân tích 2 HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát từng từ ngữ: bút chì, mứt dừa, nứt nẻ. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bút chì, GV nêu yêu - HS nói cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ bút chì xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần oc trong bút chì, phân tích và đánh - HS nhận biết vần tiếng bút, đọc trơn từ ngữ bút chì. GV thực hiện các bước tương tự đối với mứt dừa, nứt nẻ. - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS thực hiện d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng HS đọc. HĐ: Viết bảng - HS đọc - GV đưa mẫu chữ viết các vần ut, ưt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ut, ưt. - HS lắng nghe, quan sát. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ut, ưt , bút, mứt (chữ cỡ vừa). - HS viết - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa vần - HS tìm ut, ưt, it và đặt câu với từ ngữ tìm được.
- 14 - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt Bài 52: UT, ƯT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ut, ưt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ut, ưt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ut, ưt. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phấm chất, năng lực - Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Trung thực : Trung thực khi đánh giá về bạn. - Tự chủ & tự học : HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ut, ưt. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ut, ưt. - Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên:Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng PoWerPoint. - Học sinh: Bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS Hát vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập a. Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS viết tập một các vần ut, ưt; từ ngữ bút chì, mứt dừa.
- 15 - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS nhận xét - GV nhận xét và sửa bài của HS. b. Đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ut, ưt. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS xác định đoạn văn. HS đọc thành tiếng nối tiếp - HS đọc từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1- 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS đọc - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS trả lời. + Trận đấu thế nào? - HS trả lời. + Ở những phút đầu, đội nào dẫn trước? - HS trả lời. + Ai đã san bằng tỉ số? - HS trả lời. + Cuối cùng đội nào chiến thắng? - HS trả lời. + Khán giả vui mừng như thế nào? c. Nói theo tranh - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - Hai đội đá bóng, có trọng tài, đội nào + Tên của môn thể thao trong tranh là gì? đá bóng vào lưới đội kia nhiều hơn thi (bóng đá) đội ấy thắng.. + Em biết gì về môn thể thao này? - HS trả lời. + Em từng chơi môn thể thao này bao gìờ chưa? - HS trả lời. - Em có thích xem hay chơi không? Vì sao?) - GV yêu cầu HS có thể trao đổi thêm về thể thao và lợi ích của việc chơi thể thao 3. Vận dụng – Trải nghiệm - HS tìm
- 16 - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần ut, ưt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ut, ưt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán SỐ 0 TRONG PHÉP TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. - Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Bước đầu nhận biết được đặc điểm của số 0 trong phép trừ : số nào trừ với 0 cũng bằng chính số đó, 0 cộng với số nào bằng chính số đó.Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính. - Viết được phép trừ phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép trừ. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Năng lực giao tiếp: Biết trao đổi giúp đỡ nhau viết được phéptrừ phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép trừ. Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài. *HSKT: - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên:Bộ đồ dùng toán, bài giảng PoWerPoint. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức trò chơi “Hái táo” trả lời các - HS chơi câu hỏi - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe
- 17 2. Hình thành kiến thức mới - Qua các câu hỏi và hình ảnh ở câu a, câu - HS nêu 3- 1 = 2, 3- 2 = 1. b, GV yêu cầu HS nêu được các phép tính tương ứng: 3 - 1 = 2, 3 - 2 = 1 - Ở câu c, GV yêu cầu HS nêu được phép - HS nêu được phép tính 3 - 3. tính 3 - 3. - GV yêu cầu quan sát thấy trong bể cá - HS quan sát và trả lời không còn con cá nào, từ đó có kết quả phép tính: 3- 3 = 0. - Ở câu d, GV gợi ý để HS nêu được phép - HS nêu được phép tính 3- 0. tính 3- 0. - GV yêu cầu quan sát thấy trong bể vẫn - HS quan sát và trả lời còn 3 con cá, từ đó có kết quả phép tính: 3 - 0 = 3. - GV chốt: GV có thể lưu ý HS biết: "số - HS lắng nghe nào trừ đi chính số đó cũng bằng 0, số nào trừ cho 0 cũng bằng chính số đó. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV hướng dẫn HS dựa vào lưu ý ở "Khám phá", HS có thể nhẩm ra kết quả, rồi nêu kết quả từng phép tính trong bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS đọc Bài 2 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV hướng dẫn HS nhẩm ra kết quả từng - HS lắng nghe phép tỉnh rồi tìm được các phép tính có cùng kết quả. - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS đọc Bài 3 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài
- 18 - GV hướng dẫn HS HS quan sát hình vẽ - HS nêu - GV yêu cầu HS làm - HS lắng nghe - GV chữa bài, vì sao em tìm được kết quả - HS làm của phép tính này? - HS lắng nghe, trả lời 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - HS trả lời - Khuyến khích HS tìm ví dụ thực tế để - HS thựchành thực hành. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS năm chắc đọc được các vần đã học trong tuần - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng - Vận dụng làm các bài tập điền từ, điền câu. - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 2. Phẩm chất, năng lực - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Đọc, viết đúng được các vần, tiếng, từ có vần et, êt, it. - Cảm nhận được nét đẹp, sự gọn gàng của cá nhân qua hình ảnh tết tóc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS hát - HS hát - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1. Luyện đọc - GV cho HS ôn lại các bài đọc đã được - HS đọc: cá nhân. học - HS đọc theo nhóm
- 19 - GV nhận xét, sửa phát âm - HS lắng nghe HĐ2. Luyện viết Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: quả mít, bút chì, mứt dừa - GV cho HS viết mỗi từ 1 dòng. - HS viết - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS lắng nghe của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng làm các bài tập điền từ, điền câu. - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 2. Phẩm chất, năng lực - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Đọc, viết đúng được các vần, tiếng, từ có vần et, êt, it. - Cảm nhận được nét đẹp, sự gọn gàng của cá nhân qua hình ảnh tết tóc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức trò chơi: Thi kể nhanh các vần - HS thi tìm đã học - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Điền et, êt, it, ut, ưt và dấu thanh
- 20 Con v , quả m , bồ k , b chì, n nẻ - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu bài - HS làm bài - GV hướng dẫn HS làm bài Bài 2: Nối câu rồi đọc lại Đàn vịt tết tóc cho bé. Mẹ trở rét. Trời bơi ở ao. - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu bài - HS làm bài - GV hướng dẫn HS làm bài 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS về nhà nói cho người thân nghe - HS lắng nghe câu có vần đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng làm các bài tập điền từ, điền câu. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Đọc, viết đúng được các vần, tiếng, từ có vần et, êt, it. - Cảm nhận được nét đẹp, sự gọn gàng của cá nhân qua hình ảnh tết tóc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu

