Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 11 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương

docx 20 trang Phương Mỹ 05/02/2026 250
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 11 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_11_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 11 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương

  1. TUẦN 11 Thứ 5 ngày 21 tháng 11 năm 2024 Toán TÁCH RA CÒN LẠI MẤY? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được ý nghĩa của Phép trừ - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10 - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, 2. Phẩm chất, năng lực + Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ “Tách ra” + Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. +Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Gv cho HS hát bài “Một con vịt”. - Hát - GV giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức Tách ra còn lại mấy a) Yêu cầu HS quan sát tranh - GV hỏi: 9 bông hoa gồm cả (nhóm) hoa màu - HS trả lời đỏ và (nhóm) hoa màu vàng, biết hoa màu vàng có 3 bông, hoa màu đỏ có mấy bông? - GV hình thành phép tính: 9-3 = 6 - GV đọc phép tính - HS đọc b) GV cho HS khám phá như câu b 3. Luyện tập, thực hành *Bài 1: Số ? - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - Hd HS quan sát tranh, và hình thành phép tính 6 – 2 = 4 - HS thực hiện ? Vậy có mấy sóc bông? - HS nêu kết quả
  2. - HS nêu kết quả - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét *Bài 2: Số ? - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - Hd HS quan sát tranh , và hình thành phép tính - HS quan sát tranh 8 – 4 = 4 - HS nêu kết quả - HS tự trả lời: Có 8 con thỏ ở chuồng b - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét *Bài 3: Số ? - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - HD HS dựa vào tách số tìm phép trừ tương ứng - HS thực hiện - HS nêu thực hiện - HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 4: Số ? - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - Hd HS GV hỏi: Có 10 con chim, 3 con bây đi còn - HS trả lời mấy con ở trên cành? - HS thực hiện làm bài vào vở - Yêu cầu HS hình thành phép tính - HS nêu kết quả - HS nêu kết quả - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổng kết bài học. - Lắng nghe, ghi nhớ - GV yêu cầu HS về nhà tự viết phép tính và tự tính bằng cách lấy các đồ vật trong nhà làm phép tính. - Nhận xét tiết học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt: BÀI 49: OT, ÔT, ƠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần ot, ôt, ơt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ot, ôt, ơt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ot, ôt, ơt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ot, ôt, ơt 2.Phẩm chất, năng lực Tự học và tự chủ: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
  3. Năng lực ngôn ngữ: HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. - Yêu nước : HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó yêu thiên nhiên, chăm sóc và bảo vệ các loài chim.. - Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần ot, ôt, ơt; hiểu rồ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này. - Hiểu đặc điểm của chim sâu: Chim sâu là loài chim thuộc bộ sẻ, xuất hiện nhiều vào mùa lúa chín. Chim sâu có ích cho nông nghiệp vì thức ăn chính của chúng là sâu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS hát Trống cơm - HS hát - GV cho HS viết bảng at, ăt, ât - HS viết 2. Hình thành kiến thức - GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu câu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số - HS lắng nghe lấn: Vườn nhà bà/ có ớt, rau ngót/ và cà rốt. - GV gìới thiệu các vần mới ot, ôt, ơt. Viết tên bài lên bảng. - HS lắng nghe và quan sát 3. Hoạt động luyện đọc a. Đọc vần + GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh các vần ot, ôt, ot để tìm ra điểm giống và khác - HS so sánh nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - HS lắng nghe - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ot, ôt, ơt. + GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau - HS lắng nghe đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu. - Đọc trơn các vần + GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vẫn. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu.
  4. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu câu tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ot. + HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôt. - HS tìm + HS tháo chữ ô, ghép ơ vào để tạo thành ơt. - GV yêu cầu HS đọc ot, ôt, ơt một số lần. - HS ghép b. Đọc tiếng - HS ghép - Đọc tiếng mẫu - HS đọc + GV giới thiệu mô hình tiếng ngót. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng - HS lắng nghe đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ngót. - HS thực hiện + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng ngót (ngờ – ót – ngót sắc ngót). + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - HS đánh vần. ngót. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nổi tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đánh vần + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu câu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu câu HS tự tạo các tiếng có chứa vần - HS đọc ot, ôt, ơt. + GV yêu câu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép. - HS tự tạo + GV yêu cầu đọc những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS phân tích ngữ: quả nhót, lá lốt, quả ớt. - HS ghép lại - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS đọc chẳng hạn quả nhót, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả nhót xuất hiện dưới tranh. - HS lắng nghe, quan sát - GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần ot trong quả nhót, phân tích và đánh vần tiếng nhót, đọc trơn từ ngữ quả nhót. - GV thực hiện các bước tương tự đối với lá - HS nói lốt, quả ớt. - HS nhận biết
  5. - GV yêu câu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS thực hiện d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc lại các tiếng và TN. - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ot, ôt, ơt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ot, ôt, ơt. - HS đọc - GV yêu câu HS viết vào bảng con: ot, ôt, ơt và nhót, lốt, ơt (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ - HS quan sát viết hai vẫn ôt và ớt vì trong ôt đã có ot. - GV yêu câu HS nhận xét bài của bạn, - HS viết - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết - HS nhận xét cho HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở: - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS lắng nghe các vần at, ăt, ât; từ ngữ mặt trời, bật lửa. - HS viết - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe 6. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu câu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc thầm, tìm . vần at, ăt, ât. - GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn - HS xác định văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu, khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Hè đến, gìa đình Nam đi đâu? - HS trả lời. + Mẹ và Nam chuẩn bị những gì? - HS trả lời. + Vì sao Nam rất vui? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh:
  6. - GV yêu câu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng - HS trả lời. câu: - HS trả lời. Có những ai trong tranh? - HS trả lời. Có đồ chơi gì trong tranh? Theo em, nếu bạn nhỏ muốn chơi đồ chơi đó - HS trả lời. thì phải nói gì với bác chủ nhà - GV yêu câu một số (2 - 3) HS trả lời những câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về những trường hợp phải xin phép. - HS tìm 8. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần at, ăt, ât và đặt câu với từ ngữ tìm được. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần at, ăt, ât và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng có chứa vần ui, ưi. - Viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa vần ui, ưi. Biết ghép các từ có chứa vần ui, ưi với các bức tranh tương ứng. - Phát triển kĩ năng quan sát tranh, nêu nội dung tranh để nối tranh đúng 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở bài tập tiếng việt. Bảng con ,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Tổ chức trò chơi: Bác đưa thư - GV đọc cho HS viết at ,ăt, ât, bãi cát, mặt trời. - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, tuyên dương 2.Luyện tập thực hành Đọc - HS đọc:
  7. - GV tổ chức cho hs luyện đọc lại các âm, các bài đọc trong tuần 11 - GV nhận xét, sửa phát âm. Hs quan sát và thực hiện - Gv sử dụng sơ đồ tư duy để củng cố lại các theo sự gợi ý của gv bài học trong tuần iu ưu ac ăc âc oc ôc uc ưc Điền vào chỗ chấm iu, ưu hay ao m trí ch . khó - ngôi s HS quan sát - Gv viết lên bảng - Hs tìm kết quả - Yêu cầu hs thảo luận - Hs báo cáo kết quả - Gv chốt lại, yêu cầu hs đọc - Hs đọc 2.Gv đọc, hs viết vào vở các từ đó 3. Vận dụng - trải nghiệm - HS lắng nghe - GV cho HS đọc, viết lại ac,ăc,âc, mắc áo,quả gấc. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng vần ao, eo; đọc đúng các tiếng có chứa vần ao, eo. - Viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa vần ao, eo. Biết ghép các từ có chứa vần ao, eo với các bức tranh có ý nghĩa tương ứng. Biết ghép các từ có chứa vần ao, eo tạo thành câu hoàn chỉnh.
  8. 2.Phẩm chất, năng lực - Phát triển kỹ năng quan sát tranh. - HS yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh (T/39) - HS: VBT, bảng con III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - - HS hát - HS hát - 2 HS đọc - HS viết bảng con - Ôn kiến thức - HS nhận xét - HS đọc SGK - GV đọc cho HS viết ao, eo, ngôi sao, ao bèo. - GV nhận xét, tuyên dương 2. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe và thực hiện Bài tập: HS làm VBT trang 39 - HS đọc các từ Bài 1: Nối - HS Quan sát tranh - GV đọc yêu cầu - GV cho HS đọc từ - HS nối - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nối cho - HS nhận xét bài bạn phù hợp. - GV gợi ý: Em thấy gì ở các tranh? - GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu nội dung bức tranh Bài 2: Điền ao hoặc eo - HS thực hiện - GV đọc yêu cầu - HS nhận xét bạn. - GV cho HS quan sát các bức tranh, - HS làm việc cá nhân. HS đọc từ - HS lắng nghe và thực hiện - GV nhận xét HS, tuyên dương. - HS đọc. Bài 3: Nối - GV đọc yêu cầu - HS thực hiện nối theo nhóm - GV hướng dẫn HS đọc lần lượt các từ, cụm - HS nhận xét bài bạn từ trong từng ô ở cột A và cột B - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - HS trả lời - Bài hôm nay ôn vần gì? - HS lắng nghe và thực hiện - Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
  9. Thứ 6 ngày 22 tháng 11 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP TRÒ CHƠI “TIẾP SỨC CON THOI”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác Phối hợp của Bài tập thể dục. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác Phối hợp trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HSKT: Biết quan sát giáo viên cùng các bạn, lắng nghe khẩu lệnh, thực hiện được động tác Phối hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gi S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS an 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu  giờ học 
  10. Khởi động: - Xoay các 2lx8 - GV HD học sinh - HS khởi động theo khớp cổ tay, cổ chân, n khởi động. GV. vai, hông, gối,... - Trò chơi “Chồng đống - HS tích cực, chủ chồng đe” 1l - GV hướng dẫn chơi động tham gia trò chơi 2. Hình thành kiến thức mới: - GV làm mẫu động Đội hình HS quan * Động tác Phối hợp tác kết hợp phân tích sát tranh, tập mẫu kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác - HS quan sát, lắng mẫu nghe GV nhận xét để - Cho 1-2 HS lên thực vận dụng vào tập hiện động tác vặn luyện. mình. - Hs quan sát mẫu và - GV cùng HS nhận ghi nhớ cách thực xét, đánh giá tuyên hiện. dương - Nêu các câu hỏi thắc mắc nếu có. -1 -2 hs lên thực hiện động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai  cho hs.   - Tập theo tổ nhóm 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo - ĐH tập luyện theo khu vực. nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai        cho HS.  GV  - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét trình diễn. đánh giá tuyên dương.
  11. - Trò chơi “Tiếp sức 3-5’ 2-3l con thoi” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Chơi theo hướng - Nhận xét, tuyên dẫn dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả thân. thả lỏng lỏng theo hướng dẫn - GV gọi HS nhắc lại c. Củng cố, dặn dò. nội dung bài học. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của  HS.  d. Kết thúc giờ học.  - Vệ sinh sân tập, vệ  sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiếng việt BÀI 50: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con giúp HS nhận biết khi nào nói “ cảm ơn”, “ xin lỗi” 2.Phẩm chất năng lực + HS nắm đọc chính xác các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con và trả lời câu hỏi.
  12. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Nắm vững đặc điểm phát âm các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này. Chú ý vận dụng cách gìải thích nghĩa bằng các hình ảnh trực quan. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động -Hs viết - HS viết ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt 2. Hoạt động đọc âm, tiếng, từ ngữ - Đọc vần: HS (cá nhân) đánh vần các vần - HS đọc (theo mẫu a cờ ác). - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân) đọc thành tiếng - HS đọc các từ ngữ. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. 3. Hoạt động đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng - HS đọc có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - Một số (4 5) HS. (theo cá nhân ). - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: + Gå mẹ dẫn đàn con đi đâu? - HS trả lời + Tìm thấy mối, gà mẹ làm gì? - HS trả lời + Gå mẹ đã làm gì cho đàn con? - HS trả lời + Theo em, gà mę gìống với người mẹ ở điểm - HS trả lời nào. 4. Hoạt động viết câu - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một câu “Hạt thóc nảy mầm” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời - HS viết gIan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động kể chuyện A. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. - HS lắng nghe
  13. Đoạn 1: Từ đầu đến chạy vào rừng. GV hỏi HS: 1. Thỏ con đi chơi ở đâu? - HS trả lời 2. Trước khi thỏ con đi chơi, thỏ mẹ dặn dò - HS trả lời điều gì? Đoạn 2: Từ mải lắng nghe đến rồi đi tiếp. GV hỏi HS: 3. Vì sao thỏ con va phải anh sóc? - HS trả lời 4. Thỏ con nói gì với anh sóc? - HS trả lời 5. Vì sao anh sóc ngạc nhiên? - HS trả lời Đoạn 3: Từ mải nhìn khi mẹ đến phải nói cảm ơn chứ. GV hỏi HS: 6. Chuyện gì xảy ra khi thỏ con mải nhìn khi - HS trả lời mẹ ngồi chải lông cho khỉ con? 7. Ai cứu thỏ con? - HS trả lời 8. Được bác voi cu, thỏ con nói gì với bác voi? - HS trả lời 9. Vì sao bác voi ngạc nhiên? Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: - HS trả lời 10. Thỏ con hiểu ra điều gì? 11. Em ghi nhớ điều gì sau khi nghe câu - HS trả lời chuyện này? - HS trả lời c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể - HS kể toàn bộ câu chuyện. 6. Vận dụng và tr - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành - HS lắng nghe gìao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP, SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ KÍNH YÊU THẦY CÔ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề Kính yêu thầy cô 2.Phẩm chất năng lực
  14. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng 2. HS: Ngồi theo tổ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp học. -HS hát một số bài hát. 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học * Mục tiêu: HS biết được những ưu điểm và tồn tại trong việc thực hiện nội quy lớp học. *Cách thức tiến hành: - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, - Các tổ trưởng nêu ưu nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của tổ điểm và tồn tại việc thực mình trong tuần qua. hiện hoạt động của tổ. + Lần lượt các Tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của cả lớp. các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - HS nghe. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở các cá nhân, nhóm, cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - HS nghe. - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về:
  15. + Phương pháp làm việc của ban cán sự lớp; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động - HS nghe. tuần tiếp theo. - Lớp trưởng : Chúng em cảm ơn những ý kiến nhận xét của cô. Tuần tới chúng em hứa sẽ cố gắng thực hiện tốt hơn. Hoạt động 1: Xây dựng kế hoạch tuần tới * Mục tiêu: HS biết được cách lập kế hoạch trong tuần tiếp theo. - Các tổ thực hiện theo. *Cách thức tiến hành: - Các tổ thảo luận và nêu kế - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung hoạch tuần tới. cô giáo vừa phổ biến lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Tổ trưởng lên báo cáo. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ. Các bạn đã nắm được kế hoạch tuần tới chưa? (Cả lớp trả lời) - Lớp trưởng: Chúng ta sẽ cùng nhau cố gắng thực hiện nhé! Bạn nào đồng ý cho 1 tràng pháo tay. HS chia sẻ tình cảm của - Lớp trưởng: mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. mình dành cho thầy cô giáo. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các ban. HS trình bày sản phẩm. 3. Sinh hoạt theo chủ đề HS bình chọn các sản phẩm GV yêu cầu HS chia sẻ tình cảm, lòng biết ơn của đẹp, ý nghĩa. ern đối với thầy cô giáo qua những, việc làm cụ thể
  16. -Trưng bày sản phẩm vào "Góc tri ân” thầy, cô giáo. Mời một số HS có sản phẩm đẹp, ý nghĩa giới thiệu sản phẩm và nói lên cảm súc của bản thân khi làm sản phẩm. Chia sẻ những tình cảm của bản thân đối với thầy cô. Bình chọn những sản phẩm đẹp, có ý nghĩa, giàu cảm xúc để trưng bày vào " Góc tri ân” do trường tổ chức. Đánh giá a) Cá nhân tự đánh giá -GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: -Tốt: Thực hiện được các yêu cầu sau: + Biết được công lao của thầy cô. + Biết được những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy cô. -Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên -Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên b) Đánh giá theo tổ/ nhóm -GV HD tổ trưởng/ nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: Có biết thể hiện thái độ thân thiện, kính yêu thầy cô hay không. Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm,... hay không. c) Đánh giá chung của GV GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung 4. Vận dụng trải nghiệm - Nhận xét tiết học của lớp mình. - GV dặn dò nhắc nhở HS IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng
  17. - Nhận biết và đọc đúng vần ac,ăc,âc, ; đọc đúng các tiếng có chứa vần ac,ăc,âc. - Viết đúng chữ ac, ăc, âc ; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa vần ac,ăc,âc. Biết ghép tiếng, từ có chứa vần ac,ăc,âc và dấu thanh. - Phát triển kỹ năng quan sát tranh. 2.Phẩm chất năng lực - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - HS yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở bài tập tiếng việt. Bảng con ,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu 1. Khởi động: HS chơi - HS chơi - Cho hs chơi trò chơi: “Ai nhanh ai đúng” - Gv phổ biến luật chơi ,cách chơi: -HS lắng nghe - Chia lớp thành 2 đội , mỗi đội 5 HS - GV có 10 thẻ từ chứa có từ, tiếng các em đã học. GV đọc to thẻ từ chứa tiếng ,từ các em đã học. Đội nào chọn đúng được thẻ từ sẽ là đội chiến thắng - GV tổ chức cho HS chơi - GV nhận xét trò chơi - Dẫn nhập bài mới 2.Hoạt động luyện tập GV yêu cầu HS mở VBT Tiếng Việt 1 Bài 1/ 42 Bài 1 - GV đọc yêu cầu - HS lắng nghe và thực GV gợi ý: Em thấy gì trong tranh? hiện - GV cho HS quan sát từng tranh và hỏi. - HS trả lời: - Em đã bao giờ thấy thác chưa?và ở đâu? Hình 1: xôi gấc - Em thường dùng mắc áo để làm gì? Hình 2: thác +hố dang thơm, . - GV cho HS điền, đọc lại từ - GV nhận xét tuyên dương. Hình 3: mắc áo Bài 2/42 +phơi quần áo,
  18. - GV đọc yêu cầu - HS điền và đọc lại từ - GV cho HS đọc các tiếng có trong bài - HS nhận xét và tìm tiếng chứa vần ac,ăc,âc Bài 2: - HS làm việc cá nhân suy nghĩ nối câu có - HS lắng nghe và thực ý nghĩa. hiện - GV cho HS sinh đọc lại câu vừa nối -HS đọc, - Mưa lắc rắc là mưa như thế nào? - GV chấm vở 1 số HS, nhận xét , tuyên dương. -HS nối Bài 3/42 - GV đọc yêu cầu -HS đọc câu - GV phân tích đề bài - mưa ít, nhỏ giọt .. - Yêu cầu HS làm nhóm đôi, sắp xếp lại - HS lắng nghe câu có ý nghĩa - GV cho HS đọc câu vừa sắp xếp Bài 3 - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe -Hs làm bài -HS đọc cá nhân, đt -HS lắng nghe 3.Vận dụng - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe và thực - Nhận xét, tuyên dương HS. hiện IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Biết thực hiện các phép tính trừ trong phạm vi 10. - Thực hiện được các phép tính trừ trong phạm vi 10. 2. Năng lực phẩm chất - Biết quan sát hình ảnh để tìm ra phép tính phù hợp. - Phẩm chất: Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học.
  19. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Giáo viên Học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Cho cả lớp hát bài: Bé học phép trừ - Hs hát (Nguyễn Ngọc Lan) - GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng 2.Hoạt động luyện tập Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu) (Vở BT/ 64) - GV nêu yêu cầu - 1 HS nhắc lại yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh hỏi: - Ô đầu tiên là số mấy? Số 7 - Ô bên trái là số mấy? Số 3 - Ô bên phải là số mấy? Số 4 - Lấy 7 trừ 3 bằng mấy? Bằng 4 - Lấy 7 trừ 4 bằng mấy? Bằng 3 Yêu cầu HS tìm số thích hợp để điền vào - HS nghe ô bên trái để tạo ra hai phép tính trừ. - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - HS làm vào vở BT - GV theo dõi, giúp đỡ những HS - HS chậm/ KT chậm/KT. Bài 2: Số (Vở BT/ 64) - GV nêu yêu cầu - 1 HS nhắc lại yêu cầu - GV đưa bài mẫu a), hỏi HS cách làm - HS nêu cách làm:6 trừ 1 bằng 5 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - HS làm vào vở BT - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/ - HS chậm/ KT KT. - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống? (Vở BT/ 65) - GV nêu yêu cầu - 1 HS nhắc lại yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh, GV hỏi: - Có bao nhiêu con trong tranh? - có 7
  20. - Có mấy con sóc? - có 4 - Còn lại mấy con gấu bông? - có 3 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - HS làm vào vở BT - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/ - HS chậm/ KT KT. Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống? -HS nghe (Vở BT/ 65) - 1 HS nhắc lại yêu cầu - GV nêu yêu cầu -HS thảo luận nhóm 2 làm bài. - yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 để làm bài - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - HS làm vào vở BT - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - HS chậm/ KT - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/ KT. 3.Vận dụng + Trò chơi: “Tính nhanh- Tính đúng” - Chia lớp thành 2 đội chơi. - 2 đội chơi - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Cho cả lớp chơi. - Lắng nghe, ghi nhớ - GV nhận xét tuyên dương đội thắng. + Dặn dò: Về nhà tập các phép tính trừ. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Kỹ năng sống CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TRƯỚC VÀ SAU KHI ĂN