Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 11 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 22 trang Phương Mỹ 26/01/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 11 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_11_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 11 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. 1 TUẦN 11 Thứ 5 ngày 21 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 48: AT, ĂT, ÂT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần at, ăt, ât; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần at, ăt, ât; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần at, ăt, ât (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần at, ăt, ât. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần at, åt, ât có trong bài học. Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người. - HS phát triển kĩ năng nói lời Xin phép. - Cảm nhận được tình cảm và sự gần gũi giữa các HS trong lớp học và tình cảm gia đình, từ đó thêm yêu mến gia đình và lớp học. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chơi “Cánh hoa kì - HS chơi diệu” - GV cho nhận xét dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu câu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu - HS đọc nhận biết và yêu câu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi
  2. 2 dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn hát. - GV giới thiệu các vần mới at, ăt, ât. - HS lắng nghe. Nối tiếp nhắc tên bài Viết tên bải lên bảng. học 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần at, ăt, ât - So sánh các vần + GV giới thiệu vần at, ăt, ât. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu một số (2 - 3) HS so sánh - HS so sánh các vần at, ăt, ât để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần at, ăt, ât. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đánh vần tiếng mẫu nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ - HS tìm thẻ chữ để ghép thành vần at. + GV yêu câu HS tháo chữ a, ghép ă vào - HS ghép để tạo thành ăt. + GV yêu câu HS tháo chữ ă, ghép â vào - HS ghép để tạo thành ât. - GV yêu cầu HS đọc at, ăt, ât một số lần. - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng hát. GV - HS lắng nghe khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng hát. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh - HS đánh vần. vần tiếng hát (ho át hát - sắc hát).
  3. 3 + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn. tiếng hát. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đánh vần trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần at, ăt, - HS tự tạo ât. + GV yêu câu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 - HS phân tích - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại + GV yêu cầu HS đọc những tiếng mới - HS đọc ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát từng từ ngữ: bãi cát, mặt trời, bật lửa. - HS nói Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bãi cát, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ bãi cát xuất hiện dưới tranh. - GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa - HS nhận biết vần at trong bãi cát, phân tích và đánh vần tiếng cát, đọc trơn từ ngữ bãi cát. - GV thực hiện các bước tương tự đối - HS thực hiện với mặt trời, bật lửa, - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. - HS đọc 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc lại các tiếng và từ - HS đọc ngữ HĐ: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần at, ăt, ât. - HS lắng nghe, quan sát - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần at, ăt, ât.
  4. 4 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: at, - HS viết ăt, ât và mặt trời, bật lửa (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai vần ăt và ât vì trong ăt, ât đã có at. - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ - HS lắng nghe viết cho HS. Tiết 2 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS viết tập một các vần at, ăt, ât; từ ngữ mặt trời, bật lửa. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe HĐ: Đọc - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần at, ăt, ât. - HS đọc thầm, tìm - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc).. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS xác định đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối - HS đọc tiếp từng câu (mỗi thanh một lần. một câu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc - HS đọc thành tiếng cả đoạn. HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Hè đến, gìa đình Nam đi đâu? - HS trả lời. + Mẹ và Nam chuẩn bị những gì? - HS trả lời. + Vì sao Nam rất vui? - HS trả lời. HĐ: Nói theo tranh - GV yêu câu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng câu: + Có những ai trong tranh? - HS trả lời.
  5. 5 + Có đồ chơi gì trong tranh? - HS trả lời. + Theo em, nếu bạn nhỏ muốn chơi đồ - HS trả lời. chơi đó thì phải nói gì với bác chủ nhà? - GV yêu cầu một số (2 - 3) HS trả lời 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu câu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm các vần at, ăt, ât và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán TÁCH RA CÒN LẠI MẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được ý nghĩa của Phép trừ - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10 - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ “Tách ra” - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. - Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - HS hát - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới
  6. 6 Tách ra còn lại mấy a) Yêu cầu HS quan sát tranh - GV hỏi: 9 bông hoa gồm cả (nhóm) - HS trả lời hoa màu đỏ và (nhóm) hoa màu vàng, biết hoa màu vàng có 3 bông, hoa màu đỏ có mấy bông? - GV hình thành phép tính: 9-3 = 6 - GV đọc phép tính - HS đọc - GV cho HS khám phá như câu b 3. Thực hành, luyện tập *Bài 1: Số ? - HS theo dõi - Nêu yêu cầu bài tập - HS thực hiện - Hd HS quan sát tranh, và hình thành phép tính 6 – 2 = 4 ? Vậy có mấy sóc bông? - HS nêu kết quả - HS nêu kết quả - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét *Bài 2: Số ? - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - Hd HS quan sát tranh , và hình thành - HS quan sát tranh phép tính 8 – 4 = 4 - HS tự trả lời: Có 8 con thỏ ở chuồng b - HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 3: Số ? - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - HD HS dựa vào tách số tìm phép trừ - HS thực hiện tương ứng - HS nêu thực hiện - HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 4: Số ? - HS theo dõi - Nêu yêu cầu bài tập - Hd HS - HS trả lời - GV hỏi: Có 10 con chim, 3 con bây đi còn mấy con ở trên cành? - Yêu cầu HS hình thành phép tính - HS nêu kết quả - HS nêu kết quả - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
  7. 7 Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 49: OT, ÔT, ƠT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần ot, ôt, ơt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ot, ôt, ơt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ot, ôt, ơt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ot, ôt, ơt - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu nước : HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó yêu thiên nhiên, chăm sóc và bảo vệ các loài chim.. - Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn bè. - Tự học và tự chủ: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.Bộ đồ dùng - Học sinh: Bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu câu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS nói dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu câu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lấn: Vườn nhà bà/ có ớt, rau ngót/ và cà rốt. - GV giới thiệu các vần mới ot, ôt, ơt. - HS lắng nghe Viết tên bài lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập
  8. 8 a. Đọc vần + GV yêu câu một số (2 - 3) HS so sánh - HS so sánh các vần ot, ôt, ot để tìm ra điểm giống - HS lắng nghe và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ot, ôt, ơt. - HS lắng nghe + GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp - HS đánh vần tiếng mẫu nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. nhau đọc trơn vẫn. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS tìm - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu câu tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS ghép chữ để ghép thành vần ot. + HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo - HS ghép thành ôt. + HS tháo chữ ô, ghép ơ vào để tạo - HS ghép thành ơt. - GV yêu cầu HS đọc ot, ôt, ơt một số lần. - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng ngót. GV - HS lắng nghe khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS thực hiện tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ngót. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh - HS đánh vần. vần tiếng ngót (ngờ – ót – ngót sắc ngót). + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng ngót. - HS đọc trơn - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đánh vần trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nổi tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
  9. 9 + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu câu HS tự tạo các tiếng có - HS tự tạo chứa vần ot, ôt, ơt. + GV yêu câu 1 - 2 HS phân tích tiếng, - HS phân tích 1- 2 HS nêu lại cách ghép. - HS nêu cách ghép + GV yêu cầu đọc những tiếng mới ghép - HS đọc được. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: quả nhót, lá lốt, quả ớt. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS nói ngữ, chẳng hạn quả nhót, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả nhót xuất hiện dưới tranh. - GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa - HS nhận biết vần ot trong quả nhót, phân tích và đánh vần tiếng nhót, đọc trơn từ ngữ quả nhót. - GV thực hiện các bước tương tự đối với lá lốt, quả ớt. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. - HS đọc 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc lại các tiếng và - HS đọc TN. HĐ: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ot, ôt, ơt. - HS quan sát GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ot, ôt, ơt. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ot, ôt, ơt và nhót, lốt, ơt (chữ cỡ vừa). HS - HS viết có thể chỉ viết hai vẫn ôt và ớt vì trong ôt đã có ot. - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn, - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ - HS lắng nghe viết cho HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm
  10. 10 - GV cho HS chơi trò chơi “Chèo - HS chơi thuyền” tìm các từ ngữ chứa vần mới học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP. TRÒ CHƠI “TIẾP SỨC CON THOI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Phẩm chất, năng lực - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác Phối hợp của Bài tập thể dục. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác Phối hợp trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - Học sinh: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gi S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS an 1. Hoạt động mở đầu 5-7’
  11. 11 Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận hỏi sức khỏe học lớp sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học  Khởi động: - Xoay các 2lx8  khớp cổ tay, cổ chân, n vai, hông, gối,... - GV HD học sinh khởi động. - HS khởi động - Trò chơi “Chồng đống theo GV. chồng đe” 1l - GV hướng dẫn chơi - HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi 2. Hình thành kiến thức mới - GV làm mẫu động Đội hình HS quan * Động tác Phối hợp tác kết hợp phân tích sát tranh, tập mẫu kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - HS quan sát, lắng nghe GV - Cho 1-2 HS lên nhận xét để vận thực hiện động tác dụng vào tập vặn mình. luyện. - GV cùng HS nhận - Hs quan sát mẫu xét, đánh giá tuyên và ghi nhớ cách dương thực hiện. - Nêu các câu hỏi thắc mắc nếu có. -1 -2 hs lên thực hiện động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Thực hành, luyện 12-14’ tập 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập - Tập đồng loạt. theo GV. luyện đồng loạt. - GV quan sát sửa sai  cho hs.   4-5l
  12. 12 - Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập - ĐH tập luyện theo khu vực. theo nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai  cho HS.      1l - GV tổ chức cho HS  - Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ.  GV  - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên 3-5’ 2-3l dương. - Từng tổ lên thi - Trò chơi “Tiếp sức đua trình diễn. con thoi” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Chơi theo hướng - Nhận xét, tuyên dẫn dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả thân. thả lỏng lỏng theo hướng - GV gọi HS nhắc lại dẫn c. Củng cố, dặn dò. nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc thức, thái độ học của HS.  d. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ  sinh cá nhân. - Xuống lớp  - Xuống lớp  IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Toán LUYỆN TẬP
  13. 13 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thành được các bài tập liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính - Học sinh: Vở ô li, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tính 2 + 3 + 3 = 2 + 1 + 7 = 4 + 4 + 2 = 5 + 2 + 2 = 5 + 0 + 5 = 3 + 3 + 3 = 1 + 2 + 4 = 4 + 3 + 1 = - GV nêu yêu cầu bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở ô ly - HS làm bài - GV nhận xét, chữa bài - HS lắng nghe Bài 2: Đếm - GV nêu yêu cầu bài: - HS lắng nghe Có hình vuông Có hình tam giác
  14. 14 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, nêu - HS làm việc nhóm đôi miệng - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS thực hành các dạng bài đã - HS lắng nghe và thực hiện học tại nhà - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 22 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 49: OT, ÔT, ƠT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần ot, ôt, ơt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ot, ôt, ơt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ot, ôt, ơt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ot, ôt, ơt - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu nước : HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó yêu thiên nhiên, chăm sóc và bảo vệ các loài chim.. - Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn bè. - Tự học và tự chủ: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.Bộ đồ dùng - Học sinh: Bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Chọn thú - HS chơi nhồi bông” - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết vở
  15. 15 - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS lắng nghe tập một các vần at, ăt, ât; từ ngữ mặt trời, bật lửa. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS viết gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. HĐ: Luyện đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm - GV yêu câu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần at, ăt, ât. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS xác định đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu, khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc - Y/c HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn - HS trả lời văn HĐ: Nói theo tranh - GV yêu câu HS quan sát tranh trong - HS quan sát SHS, GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng câu - GV yêu cầu một số (2 - 3) HS trả lời - HS trả lời những câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về những trường hợp phải xin phép 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm các vần ot, ôt, ơt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ot, ôt, ơt và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt
  16. 16 BÀI 50: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con giúp HS nhận biết khi nào nói “ cảm ơn”, “ xin lỗi” - HS nắm đọc chính xác các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. - HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con và trả lời câu hỏi. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Tự học và tự chủ: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết, SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc âm, tiếng, từ ngữ - Đọc vần: HS (cá nhân) đánh vần các - HS đánh vần vần (theo mẫu a cờ ác). - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân) đọc thành - HS đọc tiếng các từ ngữ. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. HĐ: Đọc đoạn - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả - HS đọc đoạn (theo cá nhân ).
  17. 17 - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: + Gà mẹ dẫn đàn con đi đâu? - HS trả lời + Tìm thấy mối, gà mẹ làm gì? - HS trả lời + Gà mẹ đã làm gì cho đàn con? - HS trả lời + Theo em, gà mę gìống với người mẹ ở - HS trả lời điểm nào. HĐ: Viết câu - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, - HS lắng nghe tập một câu “Hạt thóc nảy mầm” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gIan cho phép và tốc - HS viết độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS chơi trò tiếp sức tìm tiếng - HS chơi trò chơi ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS viết đẹp, đúng mẫu chữ - Rèn kĩ năng đọc, viết cho HS. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: vở ô ly, SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát - HS hát
  18. 18 - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Luyện đọc - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các - HS đọc cá nhân, nhóm vần đã học: oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât. - Mẹ tấm tắc khen Hà khéo tay. HĐ: Luyện viết - GV đọc lần lượt các vần: oc, ôc, uc, ưc, - HS viết các vần vào bảng con. at, ăt, ât - GV yêu cầu viết mỗi vần 1 hàng câu: - HS viết vào vở ô ly 3 lần Mẹ tấm tắc khen Hà khéo tay. - Lưu ý khoảng cách giữa các tiếng trong câu. - GV đi từng bàn uốn nắn - GV theo dõi sửa sai 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Tìm và ghép các tiếng có vần: oc, ôc, - HS tìm uc, ưc, at, ăt, ât. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 50: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con giúp HS nhận biết khi nào nói “ cảm ơn”, “ xin lỗi” - HS nắm đọc chính xác các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. - HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con và trả lời câu hỏi. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn.
  19. 19 - Tự học và tự chủ: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động dạy của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS thi tìm tiếng ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, - HS tìm tiếng ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả - HS lắng nghe lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. Đoạn 1: Từ đầu đến chạy vào rừng. GV - HS lắng nghe hỏi HS: 1. Thỏ con đi chơi ở đâu? - HS trả lời 2. Trước khi thỏ con đi chơi, thỏ mẹ dặn - HS trả lời dò điều gì? Đoạn 2: Từ mải lắng nghe đến rồi đi tiếp. GV hỏi HS: 3. Vì sao thỏ con va phải anh sóc? - HS trả lời 4. Thỏ con nói gì với anh sóc? - HS trả lời 5. Vì sao anh sóc ngạc nhiên? - HS trả lời Đoạn 3: Từ mải nhìn khi mẹ đến phải nói cảm ơn chứ. GV hỏi HS: 6. Chuyện gì xảy ra khi thỏ con mải nhìn - HS trả lời khi mẹ ngồi chải lông cho khỉ con? 7. Ai cứu thỏ con? - HS trả lời 8. Được bác voi cứu, thỏ con nói gì với - HS trả lời bác voi? 9. Vì sao bác voi ngạc nhiên? - HS trả lời Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 10. Thỏ con hiểu ra điều gì? - HS trả lời 11. Em ghi nhớ điều gì sau khi nghe câu - HS trả lời chuyện này?
  20. 20 - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo - HS kể gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: KÍNH YÊU THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - GDHS chủ đề Kính yêu thầy cô 2. Phẩm chất năng lực - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - Học sinh: Ngồi theo tổ, SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp - HS hát một số bài hát. học. 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau