Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 11 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 23 trang Phương Mỹ 19/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 11 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_11_thu_234_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 11 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 11 Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được ngày 20 -11 hằng năm là Ngày nhà giáo Việt Nam. - HS hiểu được ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 - Biết được các công việc hàng ngày của thầy, cô giáo. - Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo. 2. Phẩm chất năng lực - Rèn kĩ năng kể chuyện, sắm vai, lắng nghe, tự tin, hợp tác và giải quyết vấn đề. - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Rèn phẩm chất trưng thực, trách nhiệm, tôn sư trọng đạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip về ý nghĩa ngày 20/11. - Hoa màu cắt bằng giấy để phát cho đội có câu trả lời đúng (khoảng 20 bông); - Bảng dán hoa cho ba đội tham gia chơi; - Bản phân công chi tiết các lớp chuẩn bị tiết mục văn nghệ; - Các câu hỏi tìm hiểu vể Ngày 20/11 2. Học sinh: - Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tham dự lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, - Nghe nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ hát Quốc ca. biến kế hoạch hoạt động tuần mới - Nghe nhận xét thi đua. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Tìm hiểu ngày 20/11 - GV chiếu video ý nghĩa và lịch sử ngày 20/11 - HS quan sát - GV nêu một số câu hỏi về ngày Hiến chương các nhà giáo + Điền từ vào lời dặn của Bác Hồ: Vì lợi ích mười
  2. năm, . - HS trả lời : Vì lợi ích trăm năm, . + trồng cây, trồng người + Ngày 20/11 là ngày tôn vinh ai? a. a. Các thầy cô giáo b. b. Bố mẹ a. Các thầy cô giáo c. c. Y, bác sĩ + Ngày Nhà giáo Việt Nam đầu tiên được tổ chức vào năm nào? + 1982 - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của mình. - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay, trao quà cho hs trả lời đúng 3. Luyện tập thực hành * Biểu diễn văn nghệ GV giới thiệu các tiết mục văn nghệ các lớp đã - HS biểu diễn văn nghệ hưởng chuẩn bị ứng chủ đề “Kính yêu thầy cô”. 4. Vận dụng và trải nghiệm - GV giới thiệu một số sản phẩm bích báo, tranh vẽ, sản phẩm sáng tạo chủ đề Kính yêu thầy cô của - HS lắng nghe HS các khóa trước, chiếu video hướng dẫn làm một vài sản phẩm đơn giản theo chủ đề. - GV hỏi: + Con dự định làm sản phẩm gì? - Đại diện HS lên nhận giải + Muốn làm sản phẩm đó cần chuẩn bị những thưởng nguyền vật liệu gì? + Nêu cách làm sản phẩm con đã chọn. - GV kết luận: Ngày 20/11 là dịp để các thế hệ học sinh “đền đáp” lại công ơn dưỡng dục của các thày cô, là dịp để lớp lớp học trò ghi nhớ sâu sắc, gửi - HS quan sát lòng thành biết ơn đến những người “tháng tháng, năm năm vẫn không ngừng chèo lái con thuyền”. Dù còn ở tuổi cắp sách tới trường, hay đã trưởng thành rời ghế nhà trường, mỗi người Việt Nam vẫn luôn hướng đến ngày 20/11 với truyền thống - HS trả lời tốt đẹp của dân tộc: Tôn sư trọng đạo; Không thầy đố mày làm nên; Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Có danh có vọng nhớ thầy khi xưa. Hãy ghi nhớ công ơn thầy cô và làm những điều tuyệt vời nhất như những bông hoa tươi thắm kính tặng thầy cô của - HS lắng nghe chúng ta
  3. - Dặn dò: HS chuẩn bị các vật liệu để tiết sau làm sản phẩm sáng tạo tri ân thầy cô. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng việt BÀI 46: AC ĂC ÂC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần ac, ăc, âc; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ac, ăc, âc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ac, ăc, âc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ac, ăc, âc. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ac, ăc, âc có trong bài học. 2. Phẩm chất, năng lực HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về phong cảnh. - HS cảm nhận được vẻ đẹp một vùng đất của Tổ quốc, từ đó yêu mến hơn quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, VTV 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS, Bộ ĐD III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Bác đưa thư”. - HS chơi - GV nhận xét dẫn dăt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - HS trả lời - GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS lắng nghe - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu câu HS đọc theo. GV đọc từng - HS đọc cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết
  4. một số lần: Tây Bắc có ruộng bậc thang có thác nước. - HS lắng nghe và quan sát - GV gìới thiệu các vần mới ac, ac, ac. Viết tên bài lên bảng. 3. Luyện đọc . Đọc vần ac, ăc, âc. - So sánh các vần - HS lắng nghe + GV giới thiệu vần ac, ăc, âc. - HS tìm + GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh vần ac, ăc, âc để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần - HS lắng nghe + GV đánh vần mẫu các vần ac, ăc, âc. + GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau - HS đánh vần tiếng mẫu đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vẫn. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần ac. + GV yêu câu HS thảo chữ a, ghép ă vào để - HS ghép tạo thành ăc. + GV yêu câu HS thảo chữ ă, ghép â vào để - HS ghép tạo thành âc. + GV yêu câu HS đọc ac,ăc, âc một số lần. - HS đọc Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng thác. GV - HS thực hiện khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng thác. + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS đánh vần. tiếng thác (thờ ác thác sắc thác). + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn. tiếng thác. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng.
  5. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS - HS đánh vần đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu câu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc chứa một vần. + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới - HS đọc ghép được. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ac, ăc, - HS tự tạo âc. + GV yêu câu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 - HS phân tích HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe, quan sát từ ngữ: bác sĩ, mắc áo, quả gấc. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bác sĩ, - GV nêu yêu câu nói tên sự vật trong tranh. - HS nói GV cho từ ngữ bác sĩ xuất hiện dưới tranh. - GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS nhận biết ac trong bác sĩ, phân tích và đánh vần tiếng bác, đọc trơn từ ngữ bác sĩ. GV thực hiện các bước tương tự đối với mắc áo, quả gấc. - GV yêu câu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS đọc đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc các tiếng, TN. - HS đọc 4. Viết bảng: - GV đưa mẫu chữ viết các vần. ăc, âc. GV - HS quan sát viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ac, ăc, âc. - GV yêu câu HS viết vào bảng con: ac, ăc, - HS viết âc, bác, mắc, gấc (chữ cở vừa). - GV yêu câu HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết - HS lắng nghe cho HS. TIẾT 2
  6. 5. Viết vở: - GV yêu câu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một các vần ac, ăc, âc, từ ngữ mắc áo, quả gấc. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS viết - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS lắng nghe 6. Đọc - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu câu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm . có vần ac, ăc, âc. - GV yêu câu một số (45) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - GV yêu câu HS xác định số câu trong đoạn. - HS xác định Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu câu một số (2 3) HS đọc thành tiếng - HS đọc cả đoạn. - GV yêu câu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Sa Pa ở đâu? - HS trả lời. + Vào mùa hè, mỗi ngày, Sa Pa như có mấy - HS trả lời. mùa? + Sa Pa có những gì? - HS trả lời. 7. Nói theo tranh: - GV hướng dẫn HS quan sát và nói về tình huống trong tranh. - HS nói - GV yêu câu HS thực hành nói lời xin phép. - GV yêu câu một số HS thực hành nói lời - HS làm. xin phép trước cả lớp. GV và HS nhận xét. - HS thực hành. 8. Vận dụng - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ac, ăc, âc và đặt câu với từ ngữ tìm được. - HS tìm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần - HS làm ac, ăc, âc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
  7. Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 47: OC, ÔC, UC, ƯC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc dúng các vần oc, ôc, uc, ưc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oc, ôc, uc, ưc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oc, ôc, uc, ưc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần oc, ôc, uc, ưc. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oc, ốc, uc, ưc có trong bài học. - Hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Say mê. 2. Phẩm chất, năng lực Thông qua phần luyện nói HS biết bộc lộ được sở thích của bản thân. HS cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh vật, từ đó các em biết yêu thiên nhiên và yêu cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK,VTV 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Bác đưa thư”. - HS chơi - GV nhận xét dẫn dăt vào bài mới. - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu câu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại - HS đọc câu nhận biết một số lần: Ở góc vườn, cạnh gốc cau, khóm cúc nở hoa vàng rực. - GV gìới thiệu các vần mới oc, ôc, uc, ưc. - HS đọc Viết tên bài lên bảng. 3. Luyện đọc
  8. a. Đọc vần oc, ôc, uc, ưc. - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần oc, ôc, uc, ưc. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh các - HS tìm vần oc, ôc, uc, ưc để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau - HS lắng nghe gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần oc, ôc, uc, uc. - HS lắng nghe, quan sát + GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau - HS đánh vần tiếng mẫu đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau - HS đọc trơn tiếng mẫu. đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần oc. + GV yêu câu HS tháo chữ o, ghép ơ vào để - HS ghép tạo thành ốc. + GV yêu câu HS tháo chữ ô, ghép u vào để - HS ghép tạo thành uc. + GV yêu câu HS tháo chữ u, ghép ư vào - HS ghép để tạo thành ưc. - GV yêu cầu HS đọc oc, ôc, uc, ưc một số - HS đọc lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng góc. GV - HS lắng nghe khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng góc. + GV yêu câu một số (4 5) HS đánh vần tiếng - HS đánh vần. góc (gờ óc góc sắc góc + GV yêu câu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn. góc. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS đánh vần SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp
  9. nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. - HS đọc - GV yêu câu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn tất cả 1 số lần - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần oc, ôc, uc, ưc. - HS phân tích + GV yêu câu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 2 - HS ghép lại HS nêu lại cách ghép. - HS đọc + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS lắng nghe, quan sát ngữ: con sóc, cải cốc, máy xúc, con mực. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS nói chẳng hạn con sóc, GV nêu yêu câu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con sóc xuất hiện dưới tranh. - GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần oc - HS nhận biết trong con sóc, phân tích và đánh vần tiếng sóc, đọc trơn từ ngữ con sóc. GV thực hiện các bước tương tự đối với cái cốc, máy xúc, - HS thực hiện con mực. - GV yêu câu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS - HS đọc đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc lại. - HS đọc 4. Viết bảng: - GV đưa mẫu chữ viết các vần oc, ôc, uc, uc. - HS lắng nghe,quan sát GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vẫn oc, ôc, uc, ưc. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oc, ôc, - HS viết uc, ưc và sóc, cốc, xúc, mực (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết - HS lắng nghe cho HS.
  10. TIẾT 2 5.Viết vở: - GV yêu câu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết một các vần oc, oc, uc, ưc; từ ngữ cốc, máy xúc, mực. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV quan sát và nhắc nhở cách cầm bút tư thế ngồi của HS. 6. Đọc - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu câu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm . có vần oc, ôc, uc, ưc. - GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trong các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - GV yêu câu HS xác định số câu trong đoạn - HS xác định văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp - HS đọc từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu câu một số (2 3) HS đọc thành tiếng - HS đọc cả đoạn. - GV yêu câu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Đi học về, Hà thấy mấy khóm cúc thể nào? - HS trả lời. + Hà cắm cúc vào đâu? - HS trả lời. + Mẹ khen Hà thế nào? - HS trả lời. 7. Nói theo tranh: - GV yêu câu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Có những ai ở trong tranh? - HS trả lời. + Theo em, các bạn đang làm gì? - HS trả lời. + Sở thích của em là gì? - HS trả lời. - GV yêu câu một số (2 3) HS trả lời những - HS trả lời. câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về sở thích của các em. 8.Vận dụng - GV yêu câu HS tìm một số từ ngữ chứa các - HS tìm. vần oc, ôc, uc, uc và đặt câu với từ ngữ tìm được.
  11. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần oc, ôc, uc, ưc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tự nhiên và xã hội BÀI 9: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hệ thống hóa kiến thức đã học về trường, lớp - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động ở lớp, ở trường - Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong trường học, lớp học. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhận biết các tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp trong những tình huống cụ thể. - Yêu quý trường lớp, kính trọng thầy cô giáo và các thành vên khác trong trường, đoàn kết giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh ảnh về nội dung chủ đề + Một số bộ bìa về trường lớp và các hoạt động của GV, HS cùng các thành viên khác trong trường. HS: Tranh ảnh về hoạt động ở trường học, lớp học của mình III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS phát biểu cảm nghĩ của - HS phát biểu cảm nghĩ của mình mình sau khi học xong những bài học về chủ đề trường học. - GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt vào tiết học mới. - HS lắng nghe 2. Luyện tập thực hành - HS quan sát 3 tình huống trong SGK - HS quan sát tình huống - Yêu cầu HS thảo luận về nội dung theo câu hỏi gợi ý của GV: - HS thảo luận nhóm
  12. + Nhìn vào hình một bạn HS bị ngã trong khi những bạn khác chỉ đứng nhìn vẻ sợ hãi, nếu là em, em có hành động gì? + Nhìn vào hình bạn HS vứt rác bừa bãi, em có làm như bạn không? + Em sẽ nhắc nhở bạn như thế nào? +Nhìn vào hình nhóm HS nghịch ngợm, lãng phí nước, em thấy các bạn làm như thế có đúng không? +Em sẽ nhắc nhở các bạn như thế nào? - Đại diện nhóm trình bày kết quả - GV tổ chức HS làm việc theo nhóm, 2,3 hs trả lời nhận xét về cách ứng xử trong từng tình huống, - GV khuyến khích HS đưa ra cách ứng xử phù hợp khác đối với những tình - Nhận xét, bổ sung. huống trên. Yêu cầu cần đạt: Thể hiện được cách ứng xử phù hợp với từng tình huống trong SGK nói riêng và ở trường học nói chung. Tự đánh giá cuối chủ đề: - Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản - HS đề xuất cách xử lí. phẩm học tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ để. - GV hướng dẫn HS tự làm một sản phẩm học tập (một hộp đựng dụng cụ học tập) - HS thực hành làm sản phẩm như gợi ý ở tranh hoặc sáng tạo theo cách khác tùy khả năng của HS - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong chủ đề ( sử dụng bài tự luận, trắc - HS lắng nghe nghiệm khách quan) - HS thể hiện được cảm xúc về thầy - HS tự đánh giá xem đã thực hiện cô, bạn bè, trường lớp của mình được những nội dung nào được - Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: Qua hoạt động tự đánh giá nêu trong khung cuối chủ đề, HS tự liên hệ bản thân và kể được những việc mình đã làm sau khi học các bài của chủ đề Trường học (giúp đỡ bạn bè, thầy cô; biết giữ vệ sinh để trường lớp sạch đẹp; biết chơi trò chơi an toàn), từ đó hình thành những năng lực và phát triển kĩ năng cần thiết cho bản
  13. thân. 4. Vận dụng Vẽ tranh về hoạt động em thích nhất ở trường và tô màu bức tranh ấy. - HS thực hiện - Nhắc lại nội dung bài học - HS nêu - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 66 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10 - Tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính cộng ( theo thứ tự từ trái sang phải). + Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép công với 0: số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó, 0 công với số nào bằng chính số đó.Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính + Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. + Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. 2. Phẩm chất, năng lực + Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm. + Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3+4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tính. -Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm -Biết trao đổi giúp đỡ nhau viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, VTV 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
  14. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Gv cho HS hát bài “Đếm sao”. - Hát - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành * Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS thực hiên - HD HS tìm ra kết quả của từng phép tính - HS thực hiện - HS nhận xét - GV cùng Hs nhận xét * Bài 2: Tính nhẩm - GV nêu yêu cầu bài tập - GV ?: 4 cộng mấy bằng 7? - HS nêu 4 cộng 3 bằng 7 - GV Vậy ta điền vào ô trống số mấy? - HS trả lời GV hướng dẫn tương tự với các bài còn lại - HS ghi kết quả vào vở - HS trả lời, ghi kết quả vào vở - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét * Bài 3: - GV nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát - GV HD HS nêu được bài toán theo tình huống - HS nêu bài toán - Yêu cầu HS thực hiện phép cộng - HS thực hiện phép cộng - GV cùng Hs nhận xét * Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS quan sát - GV HD HS cách làm: Tính kết quả của phép cộng đã cho rồi nêu các quả bóng có phép tính có - HS nêu kết quả bằng 10 - Yêu cầu HS chỉ vào phép tính có kết quả bằng - HS thực hiện 10 và đọc phép tính - GV cùng HS nhận xét * Bài 5: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - GV cho HS quan sát tháp số và dựa vào gợi ý - HS quan sát của rô bốt để nhận ra các số trên tháp số - HS nêu kết quả - HS nêu - GV cùng Hs nhận xét - HS thực hiện 3. Vận dụng, trải nghiệm + Trò chơi: “Ai nhanh- Ai đúng” - 2 đội chơi - Chia lớp thành 2 đội chơi.
  15. - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Lắng nghe, ghi nhớ - Cho cả lớp chơi. - GV nhận xét tuyên dương đội thắng IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng có chứa vần ui, ưi. - Viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa vần ui, ưi. Biết ghép các từ có chứa vần ui, ưi với các bức tranh tương ứng. - Phát triển kĩ năng quan sát tranh, nêu nội dung tranh để nối tranh đúng 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở bài tập tiếng việt. Bảng con ,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Tổ chức trò chơi: Bác đưa thư - GV đọc cho HS viết at ,ăt, ât, bãi cát, mặt trời. - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, tuyên dương 2.Luyện tập thực hành Đọc - HS đọc: - GV tổ chức cho hs luyện đọc lại các âm, các bài đọc trong tuần 11 - GV nhận xét, sửa phát âm. Hs quan sát và thực hiện - Gv sử dụng sơ đồ tư duy để củng cố lại các theo sự gợi ý của gv bài học trong tuần iu ưu ac ăc
  16. âc oc ôc uc ưc Điền vào chỗ chấm iu, ưu hay ao m trí ch . khó - ngôi s HS quan sát - Gv viết lên bảng - Hs tìm kết quả - Yêu cầu hs thảo luận - Hs báo cáo kết quả - Gv chốt lại, yêu cầu hs đọc - Hs đọc 2.Gv đọc, hs viết vào vở các từ đó 3. Vận dụng - trải nghiệm - HS lắng nghe - GV cho HS đọc, viết lại ac,ăc,âc, mắc áo,quả gấc. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng vần ao, eo; đọc đúng các tiếng có chứa vần ao, eo. - Viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa vần ao, eo. Biết ghép các từ có chứa vần ao, eo với các bức tranh có ý nghĩa tương ứng. Biết ghép các từ có chứa vần ao, eo tạo thành câu hoàn chỉnh. 2.Phẩm chất, năng lực - Phát triển kỹ năng quan sát tranh. - HS yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh (T/39) - HS: VBT, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - - HS hát
  17. - HS hát - 2 HS đọc - HS viết bảng con - Ôn kiến thức - HS nhận xét - HS đọc SGK - GV đọc cho HS viết ao, eo, ngôi sao, ao bèo. - GV nhận xét, tuyên dương 2. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe và thực hiện Bài tập: HS làm VBT trang 39 - HS đọc các từ Bài 1: Nối - HS Quan sát tranh - GV đọc yêu cầu - GV cho HS đọc từ - HS nối - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nối cho phù hợp. - HS nhận xét bài bạn - GV gợi ý: Em thấy gì ở các tranh? - GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu nội dung bức tranh Bài 2: Điền ao hoặc eo - HS thực hiện - GV đọc yêu cầu - HS nhận xét bạn. - GV cho HS quan sát các bức tranh, - HS làm việc cá nhân. HS đọc từ - HS lắng nghe và thực hiện - GV nhận xét HS, tuyên dương. - HS đọc. Bài 3: Nối - GV đọc yêu cầu - HS thực hiện nối theo nhóm - GV hướng dẫn HS đọc lần lượt các từ, cụm từ trong - HS nhận xét bài bạn từng ô ở cột A và cột B - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - HS trả lời - Bài hôm nay ôn vần gì? - HS lắng nghe và thực hiện - Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Thứ 4 ngày 20 tháng 11 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC BỤNG - TRÒ CHƠI “LÒ CÒ TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
  18. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác Bụng của Bài tập thể dục. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác Bụng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,   yêu cầu giờ học - HS khởi động theo Khởi động: - Xoay các 2lx8n - GV HD học sinh GV. khớp cổ tay, cổ chân, khởi động. vai, hông, gối,... - HS tích cực, chủ động - Trò chơi “Kết bạn” 1l - GV hướng dẫn chơi tham gia trò chơi 2. Hình thành kiến thức 3-5’ mới: * Học động tác Bụng - GV làm mẫu động Đội hình HS quan sát tác và phân tích kĩ tranh, tập mẫu thuật động tác. - GV nêu những lỗi sai thường mắc và cách khắc phục cho HS khi thực hiện - HS quan sát, lắng động tác. nghe GV nhận xét để
  19. - Cho 1-2 HS lên thực vận dụng vào tập luyện. hiện. - Hs quan sát mẫu và - GV cùng HS nhận ghi nhớ cách thực hiện. xét, đánh giá, giải - Nêu các câu hỏi thắc quyết các thắc mắc mắc nếu có. của học sinh -1 -2 hs lên thực hiện động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai  cho hs.   - ĐH tập luyện theo - Tập theo tổ nhóm 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho nhóm các bạn luyện tập theo khu vực.   - Tiếp tục quan sát,      nhắc nhở và sửa sai  GV  cho HS. - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Lò cò tiếp 3-5’ 2-3l sức” - GV nêu tên trò chơi, - Chơi theo hướng dẫn hướng dẫn cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn thân.
  20. - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả lỏng c. dặn dò. thả lỏng theo hướng dẫn - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý d. Kết thúc giờ học.  thức, thái độ học của  HS.  - Xuống lớp - Vệ sinh sân tập, vệ  sinh cá nhân. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần đã học trong tuần ui, ưi,ac,ăc,âc . - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, VTV 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu GV cho HS bài Bông hồng tặng mẹ và cô - HS hát 2. Luyện tập thực hành - HS đọc: cá nhân. Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: ui, ưi, chui, cửi, ngửi, - HS đọc: 3-4 HS bụi cỏ.