Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 11 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 11 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_11_thu_23_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 11 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
- 1 TUẦN 11 Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được ngày 20 -11 hằng năm là Ngày nhà giáo Việt Nam. - HS hiểu được ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 - Biết được các công việc hàng ngày của thầy, cô giáo. - Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn phẩm chất trưng thực, trách nhiệm, tôn sư trọng đạo. - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. *HSKT: - Biết được ngày 20 -11 hằng năm là Ngày nhà giáo Việt Nam. - Rèn phẩm chất trưng thực, trách nhiệm, tôn sư trọng đạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên Một số hình ảnh, video clip về ý nghĩa ngày 20/11. Hoa màu cắt bằng giấy để phát cho đội có câu trả lời đúng (khoảng 20 bông); Bảng dán hoa cho ba đội tham gia chơi; Bản phân công chi tiết các lớp chuẩn bị tiết mục văn nghệ; Các câu hỏi tìm hiểu vể Ngày 20/11 - Học sinh: Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát - GV nhận xét, bổ sung, phổ biến kế Quốc ca. hoạch hoạt động tuần mới - Lớp trực nhận xét thi đua. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động: Tìm hiểu ngày 20/11 - GV chiếu video ý nghĩa và lịch sử ngày - HS quan sát 20/11 - GV nêu một số câu hỏi về ngày Hiến - HS trả lời : chương các nhà giáo + Điền từ vào lời dặn của Bác Hồ: Vì lợi + trồng cây, trồng người ích mười năm, .Vì lợi ích trăm năm, . a. Các thầy cô giáo
- 2 + Ngày 20/11 là ngày tôn vinh ai? a. a. Các thầy cô giáo b. b. Bố mẹ c. c. Y, bác sĩ + 1982 + Ngày Nhà giáo Việt Nam đầu tiên được tổ chức vào năm nào? - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của mình. - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay, trao quà cho hs trả lời đúng 3. Thực hành, luyện tập Biểu diễn văn nghệ - GV giới thiệu các tiết mục văn nghệ - HS biểu diễn văn nghệ hưởng ứng chủ các lớp đã chuẩn bị đề “Kính yêu thầy cô”. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS chuẩn bị các vật liệu để - HS lắng nghe và thực hiện tiết sau làm sản phẩm sáng tạo tri ân thầy cô. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 66) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10 - Tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính cộng ( theo thứ tự từ trái sang phải). - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập *HSKT: + Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính - Học sinh: SHS, Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 3 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập * Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS lắng nghe - HD HS tìm ra kết quả của từng phép tính- - HS thực hiên - GV nhận xét - HS nhận xét Bài 2: a.Tính nhẩm - GV nêu yêu cầu bài tập - HS nêu 4 cộng 3 bằng 7 - GV ?: 4 cộng mấy bằng 7? - HS trả lời - GV Vậy ta điền vào ô trống số mấy? - HS ghi kết quả vào vở GV hướng dẫn tương tự với các bài còn - HS nhận xét lại - HS trả lời, ghi kết quả vào vở - GV cùng HS nhận xét Bài 3: - GV nêu yêu cầu bài tập - HS quan sát - Yêu cầu HS quan sát tranh - HS nêu bài toán - GV HD HS nêu được bài toán theo tình - HS thực hiện phép cộng huống - Yêu cầu HS thực hiện phép cộng - GV cùng HS nhận xét Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS quan sát - GV HD HS cách làm: Tính kết quả của - HS nêu phép cộng đã cho rồi nêu các quả bóng có phép tính có kết quả bằng 10 - Yêu cầu HS chỉ vào phép tính có kết quả bằng 10 và đọc phép tính - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét Bài 5: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - GV cho HS quan sát tháp số và dựa vào gợi ý của rô bốt để nhận ra các số trên - HS quan sát tháp số
- 4 - HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét - HS nêu 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 46: AC, ĂC, ÂC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần ac, ăc, âc; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ac, ăc, âc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ac, ăc, âc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ac, ăc, âc. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về phong cảnh. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ac, ăc, âc có trong bài học. 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu nước : HS cảm nhận được vẻ đẹp một vùng đất của Tổ quốc, từ đó yêu mến hơn quê hương đất nước. - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng các vần ac, ăc, âc; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ac, ăc, âc. - HS cảm nhận được vẻ đẹp một vùng đất của Tổ quốc, từ đó yêu mến hơn quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. Bộ đồ dùng TV - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn lại bài tiết trước - HS ôn - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới
- 5 - GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời - HS lắng nghe câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS nói theo dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu - HS đọc câu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Tây Bắc có ruộng bậc thang có thác nước. - GV giới thiệu các vần mới ac, ac, ac. - HS lắng nghe và quan sát. HS nối tiếp Viết tên bài lên bảng. nhau đọc tên bài học 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ac, ăc, âc. - HS lắng nghe + GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh - HS tìm vần ac, ăc, âc để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ac, ăc, âc. - HS lắng nghe + GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp - HS đánh vần tiếng mẫu nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vẫn. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần ac. + GV yêu câu HS thảo chữ a, ghép ă vào - HS ghép để tạo thành ăc. + GV yêu câu HS thảo chữ ă, ghép â vào - HS ghép để tạo thành âc. + GV yêu câu HS đọc ac, ăc, âc một số - HS đọc lần. b. Đọc tiếng
- 6 - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS thực hiện tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng thác. + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS đánh vần. tiếng thác (thờ ác thác sắc thác). + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng thác. - HS đọc trơn - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số - HS đánh vần HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + GV yêu câu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép được. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ac, ăc, âc. - HS tự tạo + GV yêu câu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích, nêu cách ghép c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bác sĩ, mắc áo, quả gấc. Sau - HS lắng nghe, quan sát khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bác sĩ, - GV nêu yêu câu nói tên sự vật trong - HS nói tranh. GV cho từ ngữ bác sĩ xuất hiện dưới tranh. - GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần ac trong bác sĩ, phân tích và đánh vần - HS nhận biết tiếng bác, đọc trơn từ ngữ bác sĩ. GV thực hiện các bước tương tự đối với mắc áo, quả gấc. - GV yêu câu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi - HS đọc HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ.
- 7 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc các tiếng, TN. HĐ: Viết bảng - HS đọc - GV đưa mẫu chữ viết các vần. ăc, âc. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS quan sát và cách viết các vần ac, ăc, âc. - GV yêu câu HS viết vào bảng con: ac, ăc, âc, bác, mắc, gấc (chữ cở vừa). - HS viết - GV yêu câu HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ - HS nhận xét viết cho HS. - HS lắng nghe Tiết 2 HĐ: Viết vở - GV yêu câu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS lắng nghe tập một các vần ac, ăc, âc, từ ngữ mắc áo, quả gấc. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS viết gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS HĐ: Luyện đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm - GV yêu câu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ac, ăc, âc. - GV yêu câu một số (45) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - GV yêu câu HS xác định số câu trong - HS xác định đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Sa Pa ở đâu? - HS trả lời. + Vào mùa hè, mỗi ngày, Sa Pa như có - HS trả lời. mấy mùa?
- 8 + Sa Pa có những gì? - HS trả lời. HĐ: Nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát và nói về - HS thực hành. tình huống trong tranh. - GV yêu câu một số HS thực hành nói lời xin phép trước cả lớp. GV và HS nhận xét. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS tìm một số từ ngữ chứa vần - HS tìm ac, ăc, âc và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ac, ăc, âc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thành được các bài tập liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. *HSKT: + Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính - Học sinh: Vở ô li, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tính 1 + 1 = 1+ 3 = 1 + 2 = 3 + 1 = 2 + 1 = 2 + 2 =
- 9 0 + 3 = 0 + 4 = - GV nêu yêu cầu bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở ô ly - HS làm bài - GV nhận xét, chữa bài - HS lắng nghe Bài 2: Số 1 + 1 = 2 1 + = 4 1 + = 3 3 + = 4 2 + = 3 2 + = 4 0 + = 3 0 + = 4 3 + = 3 4 + = 4 - GV nêu yêu cầu bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS thực hành các dạng bài đã học - HS lắng nghe và thực hiện tại nhà - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 47: OC, ÔC, UC, ƯC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc dúng các vần oc, ôc, uc, ưc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oc, ôc, uc, ưc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oc, ôc, uc, ưc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần oc, ôc, uc, ưc. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oc, ốc, uc, ưc có trong bài học. - Hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Say mê. 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu nước : HS cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh vật, từ đó các em biết yêu thiên nhiên và yêu cuộc sống. - NL Tự chủ và tự học : Thông qua phần luyện nói HS biết bộc lộ được sở thích của bản thân. *HSKT: - Nhận biết và đọc dúng các vần oc, ôc, uc, ưc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oc, ôc, uc, ưc.
- 10 -Thông qua phần luyện nói HS biết bộc lộ được sở thích của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của gìáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn vần ac, ăc, âc - HS ôn - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu câu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS nói dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu câu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Ở góc vườn, cạnh gốc cau, khóm cúc nở hoa vàng rực. - GV giới thiệu các vần mới oc, ôc, uc, - HS lắng nghe và quan sát ưc. Viết tên bài lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần oc, ôc, uc, ưc. - HS lắng nghe + GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh - HS nói các vần oc, ôc, uc, ưc để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau - HS nhắc lại gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần oc, ôc, uc, - HS lắng nghe uc. + GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 - HS đánh vần tiếng mẫu vần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu.
- 11 + GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm + GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần oc. - HS ghép + GV yêu câu HS tháo chữ o, ghép ơ vào để tạo thành ốc. - HS ghép + GV yêu câu HS tháo chữ ô, ghép u vào để tạo thành uc. + GV yêu câu HS tháo chữ u, ghép ư - HS ghép vào để tạo thành ưc. - GV yêu cầu HS đọc oc, ôc, uc, ưc một - HS đọc số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV - HS lắng nghe khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng góc. - HS đánh vần. + GV yêu câu một số (4 5) HS đánh vần tiếng góc (gờ óc góc sắc góc + GV yêu câu một số (4 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn. tiếng góc. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đánh vần trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. - GV yêu câu mỗi HS đọc trơn một tiếng - HS đọc nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - GV yêu cầu HS đọc trơn tất cả 1 số lần - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần oc, - HS tự tạo ôc, uc, ưc. + GV yêu câu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 - HS phân tích, HS nêu cách ghép 2 HS nêu lại cách ghép. - HS đọc
- 12 + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: con sóc, cải cốc, máy xúc, - HS nói con mực. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con sóc, GV nêu yêu câu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con sóc xuất hiện dưới tranh. - HS nhận biết - GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần oc trong con sóc, phân tích và đánh vần tiếng sóc, đọc trơn từ ngữ con sóc. GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS thực hiện cái cốc, máy xúc, con mực. - HS đọc - GV yêu câu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc lại. HĐ: Viết bảng - HS lắng nghe, quan sát - GV đưa mẫu chữ viết các vần oc, ôc, uc, uc. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vẫn oc, ôc, uc, - HS viết ưc. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oc, ôc, uc, ưc và sóc, cốc, xúc, mực (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét - GV cho HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 47: OC, ÔC, UC, ƯC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 13 - Nhận biết và đọc dúng các vần oc, ôc, uc, ưc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oc, ôc, uc, ưc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oc, ôc, uc, ưc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần oc, ôc, uc, ưc. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oc, ốc, uc, ưc có trong bài học. - Hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Say mê. 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu nước : HS cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh vật, từ đó các em biết yêu thiên nhiên và yêu cuộc sống. - NL Tự chủ và tự học : Thông qua phần luyện nói HS biết bộc lộ được sở thích của bản thân. *HSKT: - Nhận biết và đọc dúng các vần oc, ôc, uc, ưc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oc, ôc, uc, ưc. -Thông qua phần luyện nói HS biết bộc lộ được sở thích của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn lại bài tiết trước - HS ôn - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết vở - GV yêu câu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS viết tập một các vần oc, oc, uc, ưc; từ ngữ cốc, máy xúc, mực. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV quan sát và nhắc nhở cách cầm bút tư thế ngồi của HS. HĐ: Luyện đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu câu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần oc, ôc, uc, ưc. - HS đọc thầm, tìm
- 14 - GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc - HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - HS xác định - GV yêu câu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối - HS đọc tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu câu một số (2 - 3) HS đọc - HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu câu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS trả lời. + Đi học về, Hà thấy mấy khóm cúc thể nào? - HS trả lời. + Hà cắm cúc vào đâu? - HS trả lời. + Mẹ khen Hà thế nào? HĐ: Nói theo tranh - HS quan sát - GV yêu câu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Có những ai ở trong tranh? - HS trả lời. + Theo em, các bạn đang làm gì? - HS trả lời. + Sở thích của em là gì? - HS trả lời. - GV yêu câu một số (2 3) HS trả lời những câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về sở thích của các em. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu câu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm. các vần oc, ôc, uc, uc và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại - HS lắng nghe các vần oc, ôc, uc, ưc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán BỚT ĐI CÒN LẠI MẤY ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 15 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được ý nghĩa của Phép trừ. “ Bớt đi” - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10 - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ - Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Nhận biết được ý nghĩa của Phép trừ. “ Bớt đi” - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10 Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Một con vịt”. - Hát - GV giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Bớt đi còn lại mấy? - GV nêu bài toán : “ Có 6 quả cam, bớt - HS theo dõi 1 quả còn lại mấy quả cam?” - HS đếm số quả cam còn lại GV: 6 quả bớt 1 quả còn 5 quả, hay nói 6 bớt 1 là 5, 6 trừ 1 là 5, 6 – 1 = 5, dấu - là dấu trừ - GV đọc phép tính 6-1=5 - HS đọc phép tính - HS tự trả lời câu hỏi như câu a 3. Luyện tập, thực hành *Bài 1: Số ? - Nêu yêu cầu bài tập a) Hd HS quan sát tranh nêu phép tính - HS quan sát trừ: 8 - 3 = 5 rồi nêu số thích hợp vào ô ? Trên cây còn 5 quả đã hái đi mấy quả - HS theo dõi
- 16 - Yêu cầu HS làm bài - HS nêu kết quả - HS nêu kết quả, nhận xét - GV cùng HS nhận xét Tương tự GV cho HS làm câu b) *Bài 2: Số ? - Nêu yêu cầu bài tập - Hd HS quan sát hình vẽ - HS quan sát - GV: dấu gạch đi có nghĩa là trừ đi - Yêu cầu HS từ hình vẽ tìm ra kết quả phép tính thích hợp - HS nêu phép tính tìm được - HS nêu phép tính, kết quả phép tính - Thực hiện bài tập vào vở - HS thực hiện trên vở BT - GV cùng HS nhận xét 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều - HS nêu gì? - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm chắc đọc được các vần đã học trong tuần. - Phát triển kĩ năng đọc 2. Phẩm chất, năng lực - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. - Tự học và tự chủ: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập. *HSKT: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần đã học trong tuần ui, ưi,ac,ăc,âc . - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Khởi động
- 17 - Cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV y/c HS luyện đọc các bài đã học - HS đọc: cá nhân. trong SHS - GV trình chiếu các bài đọc - HS đọc N4 - GV nhận xét, sửa phát âm 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm chắc đọc được các vần đã học trong tuần. - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng - Vận dụng làm các bài tập điền từ, điền câu. - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 2. Phẩm chất, năng lực - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. - Năng lực Tự học và tự chủ: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập. *HSKT: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần đã học trong tuần ui, ưi,ac,ăc,âc . - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Vở ô ly, SHS, bút, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi: Thi kể nhanh các - HS tham gia trò chơi vần đã học. - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập a. Luyện đọc
- 18 Khi đi học, Mai rất cần cù, chịu khó, chăm chỉ làm bài cẩn thận và đầy đủ. Mai còn tự tin hỏi lại cô giáo và bạn bè khi chưa rõ. Khi về nhà, Mai lại đỡ đần bố mẹ rửa chén, đũa, có khi cả nấu cơm cho mẹ. Ai cũng khen Mai là học trò tốt. - GV quan sát chỉnh sửa, tư vấn. - HS quan sát - Yêu cầu đọc - HS đọc - GV yêu cầu nói câu có vần đó - HS trả lời. b. Bài tập Bài 1: Điền an, ăn hay ên và dấu thanh Cái b..., khăn r..., chú t... - HS lắng nghe - GV nêu YC bài - HS thực hiện theo N2 rồi nêu miệng - GV hướng dẫn HS làm Bài 2: Nối câu rồi đọc lại Cây hót líu lo Chim sơn ca cao chót vót - HS nêu - GV nêu yêu cầu bài - HS nêu miệng - GV hướng dẫn HS thực hiện 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học, nhận - HS lắng nghe xét tiết học - Dặn HS về nhà nói cho người thân - HS lắng nghe và thực hiện nghe câu có vần đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm chắc đọc được các vần đẫ học - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 2. Phẩm chất, năng lực - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. - Năng lực tự học và tự chủ: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập. *HSKT: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần đã học trong tuần ui, ưi,ac,ăc,âc .
- 19 - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát bài hát - HS hát - GV dẫn dắt vào tiết học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc - HS ôn lại các các vần: ac, ăc, âc, oc, - HS nêu ôc, uc, ưc - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các - HS quan sát vần: ac, ăc, âc, oc, ôc, uc đã học. - HS đọc - Con mực, mắc áo - Mẹ vừa mua về một con cún màu đen. HĐ: Viết - GV cho HS viết 2 dòng câu: Mẹ vừa - HS viết vào vở ô ly mua về một con cún cún màu đen 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS về nhà luyện đọc các bài - HS luyện đọc đã học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) __________________________________

