Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 22 trang Phương Mỹ 26/01/2026 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_10_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. 1 TUẦN 10 Thứ 5 ngày 14 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 43: AU, ÂU, ÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần au, âu, êu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần au, âu, êu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần au, âu, êu ; viết đúng các tiếng, từ có vần au, âu, êu. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần au, âu, êu có trong bài học. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa qua bức tranh về phong cảnh nông thôn. 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu nước : HS biết yêu thiên nhiên, yêu vẻ đẹp của phong cảnh làng quê. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Năng lực :NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ dồ dùng - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát và vận động. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS quan sát và trả lời lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có - HS đọc thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cấu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc
  2. 2 theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Đàn sẻ nâu/ kêu ríu rít ở sau nhà. - GV giới thiệu các vần mới au, âu, âu. - HS lắng nghe và quan sát Viết tên bài lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần au, âu, âu. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh - HS trả lời vần au, âu với êu để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau - HS lắng nghe giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần au, âu, âu. - HS lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần. - HS đánh vần tiếng mẫu Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ - HS tìm thẻ chữ để ghép thành vần au. + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào - HS ghép để tạo thành âu. + GV yêu cầu HS tháo chữ â, ghép ê vào - HS ghép để tạo thành êu. - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh au, âu, - HS đọc êu một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe + GV giới thiệu mô hình tiếng sau. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sau. + GV yêu cầu một số (4-5) HS đánh vần - HS đánh vần. tiếng sau.
  3. 3 + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn. tiếng sau. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đánh vần, lớp đánh vần trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc tiếng, hai lượt. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần au, âu - HS tự tạo hoặc êu. GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1-2 HS nêu lại cách ghép. + GV yêu cầu 1-2 HS đọc những tiếng - HS đọc mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát từng từ ngữ: rau củ, con trâu, chú tễu. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con trâu, GV nêu yêu - HS nói cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con trâu xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa - HS nhận biết vần àu trong con trâu, phân tích và đánh vần tiếng trâu, đọc trơn từ ngữ con trâu. - GV thực hiện các bước tương tự đối - HS thực hiện với rau củ, chú tễu. - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2-3 HS - HS đọc đọc trơn các từ ngữ d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 1-2 HS đọc - HS đọc HĐ: Viết bảng - GV đưa mẫu viết các vần au, âu, êu. - HS quan sát GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần au, âu, êu. - HS viết vào bảng con: au, âu, êu và con - HS viết trâu, chú tễu (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét
  4. 4 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ - HS lắng nghe viết cho HS. Tiết 2 3. Thực hành, luyện tập a. Viết vở - HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các - HS hát vần au, âu, êu; từ ngữ con trâu, chú tễu - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS iết gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe b. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các - HS đọc thầm, tìm tiếng có vần au, âu, êu. - HS đọc - GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho - HS đọc HS đánh vần tiếng rối mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS xác định đoạn vần. Một số HS đọc thành tiếng từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc + Nhà dì Tư ở quê có những gì? - HS trả lời. + Gần nhà dì có cái gì? Phía xa xa có gì? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. c. Nói theo tranh: - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Các em nhìn thấy những ai trong bức - HS trả lời. tranh thứ nhất? + Nam đang làm gì? - HS trả lời. + Nam sẽ nói thế nào khi muốn xin phép - HS trả lời. cô ra ngoài? + Các em nhìn thấy những ai trong bức - HS trả lời. tranh thứ hai?
  5. 5 Hà nói gì với cô giáo khi vào lớp (Gợi - HS trả lời. ý: Nam xin phép thầy cô gìáo ra ngoài - HS trả lời. và Hà xin phép thầy cô gìáo khi vào lớp) - GV yêu cầu một số (2-3) HS thực hành - HS thực hiện xin phép khi ra vào lớp. - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức - HS lắng nghe về việc xin phép thầy cô gìáo khi ra vào lớp. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV y/c HS tìm một số từ ngữ có vần - HS tìm au, âu, êu và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV lưu ý HS ôn lại các vần au, âu, êu - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm kết quả phép cộng và giúp HS nhận biết bước đầu tính chất giao hoán của phép cộng dưới dạng công thức số. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng (Theo thứ tự từ trái sang phải). - Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3+4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tinh. - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng tìm kết quả phép cộng và giúp HS nhận biết bước đầu tính chất giao hoán của phép cộng dưới dạng công thức số. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. - Năng lực: Năng lực tự chủ, giao tiếp hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính - Học sinh: Bảng con , VBT, Bộ đồ dùng Toán 1
  6. 6 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - Gv dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - Hướng dẫn HS “mô tả nội dung” từng - HS thực hiện hình rồi tìm kết quả của phép tính. a) 6 quả cam vàng và 2 quả cam xanh là 8 quả cam (6 + 2 = 8, 2 + 6 = 8). - GV cho HS nhận xét kết quả của hai - HS nhận xét phép cộng đó: 6 + 2 và 2 + 6 cùng có kết quả bằng 8 để nhận ra 6 + 2 = 2 + 6 - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét, tương tự câu b,c Bài 2: Tính nhẩm - GV nêu yêu cầu bài tập - GV có thể hướng dẫn HS làm theo từng - HS theo dõi cột và tìm kết quả phép tính thứ nhất dựa - HS thực hiện vào “đếm thêm” rồi suy ra kết quả phép tính thứ hai trong cùng cột. - Yêu cầu HS nêu lần lượt các phép tính - HS nêu cộng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét Bài 3: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS tìm ra kết quả của - HS thực hiên từng phép tính - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS lắng nghe - GV ? Có 4 con bướm đang đậu và 4 con bướm bay tới . Hỏi có mấy con bướm? - HS trả lời - HD HS thực hiện phép tính cộng. - GV hướng dẫn tương tự với câu b) - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét 3. Vận dụng – Trải nghiệm
  7. 7 - GV nhắc HS về nhà luyện tập thêm các - HS lắng nghe và thực hiện phép cộng trong phạm vi 10 - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 44: IU, ƯU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần iu, ưu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iu, ưu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần iu, ưu ; viết đúng các tiếng, vần iu, ưu. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần iu, ưu có trong bài học. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS cảm nhận được tình yêu của ông bà đối với gia đình và các cháu thông qua đoạn đọc trong bài. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính - Học sinh: Bảng con; phấn; bộ đồ dùng; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn lại bài tiết trước - HS ôn - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS quan sát và trả lời lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu - HS đọc nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bà đã nghỉ hưu mà luôn bận bịu.
  8. 8 - GV giới thiệu các vần mới iu, ưu. Viết - HS lắng nghe tên bài lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần - Đọc vần iu • GV đánh vần mẫu iu. - HS lắng nghe • GV yêu cầu một số (5 – 6) HS đánh - HS đánh vần tiếng mẫu vần. - Đọc trơn vần iu - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc vần ưu • GV đánh vần mẫu ưu. • GV yêu cầu một số (5 – 6) HS đánh - HS đánh vần tiếng mẫu. vần. - Đọc trơn vần ưu - HS đọc trơn tiếng mẫu + Ghép chữ cái tạo vần • HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS tìm ghép thành vần. • GV yêu cầu HS nêu cách ghép. - HS ghép - So sánh các vần: - GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau, - HS tìm khác nhau gìữa các vần iu, ưu trong bài. + GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học. - HS nêu b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu hưu - HS quan sát (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng hưu. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh - HS đánh vần. vần tiếng mẫu hưu + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn tiếng hưu tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa vần iu • GV đưa các tiếng chứa vần iu, yêu cầu HS tìm điểm chung. - HS tìm
  9. 9 • Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần - HS đánh vần tất cả các tiếng cùng vần iu. • Đọc trơn các tiếng cùng vần - HS đọc + Đọc tiếng chứa vần ưu - Quy trình tương tự với quy trình đọc - HS đọc tiếng chứa vần ưu. + Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang - HS đọc học: Một số (3 – 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 4 tiếng lẫn hai nhóm vần. - HS đọc + GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang - HS tự tạo học: iu, ưu. + GV yêu cầu 2 HS phân tích tiếng, 1 - - HS phân tích 2 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát từng từ ngữ: cái rìu, cái địu, quả lựu, con cừu. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS nói ngữ, chẳng hạn cái rìu, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ cái rìu xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa - HS nhận biết vần iu trong cái rìu, phân tích và đánh vần tiếng rìu, đọc trơn từ ngữ cái riu. GV thực hiện các bước tương tự đối với cái địu, quả lựu, con cừu. - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần iu hoặc ưu. - HS tìm - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc, 2 - 3 HS - HS đọc đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 1-2 HS đọc. - HS đọc HĐ: Viết - GV đưa mẫu chữ viết các vần iu, u. - HS quan sát - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - HS lắng nghe trình viết các vần ưu, iu.
  10. 10 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: iu, - HS viết ưu và rìu, lựu (chữ cỡ vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ - HS lắng nghe viết cho HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Hôm nay các em học bài gì ? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC VẶN MÌNH. TRÒ CHƠI “LÒ CÒ TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Phẩm chất, năng lực - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác vặn mình của Bài tập thể dục. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vặn mình trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - Học sinh: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gi S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS an
  11. 11 1. Hoạt động mở đầu 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận sức khỏe học sinh phổ lớp biến nội dung, yêu cầu  giờ học   Khởi động: - Xoay các 2lx8  - GV HD học sinh khớp cổ tay, cổ chân, n  khởi động. vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Kết bạn” - HS khởi động 1l theo GV. - HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi 2. Hình thành kiến thức mới - GV làm mẫu động Đội hình HS * Động tác Vặn mình tác kết hợp phân tích quan sát tranh, kĩ thuật động tác. tập mẫu - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - HS quan sát, - Cho 1-2 HS lên thực lắng nghe GV hiện động tác vặn nhận xét để vận mình. dụng vào tập - GV cùng HS nhận luyện. xét, đánh giá tuyên - Hs quan sát dương mẫu và ghi nhớ cách thực hiện. - Nêu các câu hỏi thắc mắc nếu có. -1 -2 hs lên thực hiện động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập 12-14’ - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập theo GV. luyện đồng loạt.  
  12. 12 - GV quan sát sửa sai cho hs.   - Tập theo tổ nhóm 4-5l  - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - ĐH tập luyện - Tiếp tục quan sát, theo nhóm nhắc nhở và sửa sai cho HS.   - Thi đua giữa các tổ 1l    - GV tổ chức cho HS   thi đua giữa các tổ.  GV - GV và HS nhận xét  đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Lò cò tiếp 3-5’ 2-3l - Từng tổ lên thi sức” - GV nêu tên trò chơi, đua trình diễn. hướng dẫn cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt - Chơi theo người (đội) thua cuộc hướng dẫn 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thân. thả lỏng thả lỏng theo - GV gọi HS nhắc lại hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc thức, thái độ học của HS.  d. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ  sinh cá nhân. - Xuống lớp  - Xuống lớp 
  13. 13 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thành được các bài tập liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính - Học sinh: Vở ô li, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tính 1 + 1 = 1+ 3 = 1 + 2 = 3 + 1 = 2 + 1 = 2 + 2 = 0 + 3 = 0 + 4 = - GV nêu yêu cầu bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở ô ly - HS làm bài - GV nhận xét, chữa bài - HS lắng nghe Bài 2: Số 1 + 1 = 2 1 + = 4 1 + = 3 3 + = 4 2 + = 3 2 + = 4 0 + = 3 0 + = 4 3 + = 3 4 + = 4 - GV nêu yêu cầu bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài - GV nhận xét - HS lắng nghe
  14. 14 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS thực hành các dạng bài - HS lắng nghe và thực hiện đã học tại nhà - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 44: IU, ƯU (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần iu, ưu ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iu, ưu ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần iu, ưu ; viết đúng các tiếng, vần iu, ưu. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần iu, ưu có trong bài học. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vât và suy đoán nội dung qua các tranh minh họa Bà em. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS cảm nhận được tình yêu của ông bà đối với gia đình và các cháu thông qua đoạn đọc trong bài. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính - Học sinh: Bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho cả lớp hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết vở - YC HS nhắc tư thế ngồi viết - HS nêu - HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các - HS viết vần iu, ưu; từ ngữ cái rìu, quả lựu. GV
  15. 15 quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe HĐ: Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần iu, - HS đọc thầm, tìm ưu. - GV yêu cầu một số (4-5) HS đọc trơn - HS đọc các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS xác định đoạn. Một số HS đọc thành tiếng từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 -2 lần. Sau đó 1-2 HS đọc cả đoạn - HS đọc - GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vần đã đọc: - HS trả lời. + Ngày ngày bà làm gì? - HS trả lời. + Bà kể cho bé nghe những câu chuyện gì? + Lời của bà thế nào? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ: Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát SHS, GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Bà thường làm các công việc gì trong - HS trả lời. nhà? + Bà giúp em làm những việc gì? - HS trả lời. + Em giúp bà những việc gì? - HS trả lời. + Tình cảm của em đối với bà như thế - HS trả lời. nào? (Gợi ý: Bà đi chợ mua thực phẩm, dọn dẹp nhà cửa, đón em đi học về và gìúp em yêu bà). học bài; em giúp bà nhặt rau, quét nhà, - GV yêu cầu một số (2 3) HS trả lời những câu hỏi trên và có thể đặt câu hỏi về ông bà và gìa đình. 3. Vận dụng – Trải nghiệm
  16. 16 - HS tìm một số từ ngữ chứa vần iu, ưu - HS tìm vừa học bằng trò chơi phù hợp. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ưu, iu vừa học và thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 45: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm vững cách đọc các vần ui, ưi, eo, ao, au, âu, êu, iu, ưu cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ui, ưi, eo, ao, au, âu, êu, iu, ưu, hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái : Cảm nhận được tình cảm của cô bé dành cho mẹ trong câu chuyện - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính - Học sinh: Tập viết, SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập a. Luyện đọc các âm, tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng - HS đọc Ngoài những tiếng có trong SHS, nếu Đọc cá nhân có thời gian ôn luyện, GV có thể cho Đọc nhóm - ĐT HS đọc thêm các tiếng chứa vần được học trong tuần: vui, ngửi, cao, mèo, cau, nấu, đếu, địu, mưu. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân) đọc thành tiếng các từ ngữ. GV có thể cho HS đọc - HS đọc
  17. 17 một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại HS tự đọc ở nhà. b. Luyện đọc đoạn - YC HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng - HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa có chứa các vần đã học trong tuần. các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả - HS đọc đoạn (theo cá nhân - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: + Nghỉ hè, nhà Hà đi đâu? - HS trả lời + Hà ngắm mây mù khi nào? - HS trả lời + Mùa hè ở Tam Đảo như thế nào? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe c. Viết câu - HS viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết 1, tập một câu “Tàu neo đậu ven bờ." chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS nhận xét 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho một số từ ngữ có những vần - HS thực hiện vừa ôn và HS đặt câu với những từ ngữ đó - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc các vần đã học trong tuần 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
  18. 18 - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động: Ôn đọc - GV cho HS luyện đọc cá nhân các bài - HS đọc: cá nhân. đã học trong tuần ở trong SGK - GV yêu cầu HS đọc theo N4 - HS đọc theo N4 - GV nhận xét, sửa phát âm. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học - HS lắng nghe - Dặn HS luyện đọc lại bài ở nhà - HS lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 45: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm vững cách đọc các vần ui, ưi, eo, ao, au, âu, êu, iu, ưu cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ui, ưi, eo, ao, au, âu, êu, iu, ưu, hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Biết cách nghe và kể câu chuyện Sự tích bông hoa cúc trắng, trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện được nghe và kể lại câu chuyện. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái : Cảm nhận được tình cảm của cô bé dành cho mẹ trong câu chuyện - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Rèn luyện cho HS kĩ năng xử lí tình huống và giải quyết vấn đề thông qua câu chuyện Sự tích bông hoa cúc trắng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS.
  19. 19 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát Ba thương con - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập a. Giới thiệu câu chuyện SỰ TÍCH HOA CÚC TRẮNG Ngày xưa, có hai mẹ con đơn côi sống trong túp lều nhỏ. Người mẹ làm việc quá nhiều nên bị bệnh nặng. Nhà nghèo không có tiền mua thuốc cho mẹ, người con buồn rầu ngồi khóc. Một cụ gìà râu tóc bạc trắng đi qua. Sau khi nghe cô bé kể lại câu chuyện, cụ bảo cô hãy đi đến gốc cây cổ thụ đầu rừng tìm bông hoa cúc màu trắng, có bốn cánh để làm thuốc cứu mẹ. Cô bẻ đi vào rừng, đến cây chỗ cụ gìà chi và thấy một bông cúc trắng. Cô hái bông hoa, nâng niu trên tay như là vật quý. Đột nhiên, cô bé lại nghe thấy tiếng cụ gìà vầng vẳng dặn rằng: Bông hoa có bao nhiêu cánh thì mẹ của con sẽ sống được bấy nhiêu ngày. Suy nghĩ một lát rồi cô bé nhẹ nhàng xé từng cánh hoa ra thành rất nhiều sợi nhỏ. Từ bông hoa chỉ có bốn cánh, gìờ đã trở thành bông hoa có vô vàn cánh nhỏ. Cô bé mang bông hoa chạy nhanh về nhà chữa bệnh cho mẹ. Mẹ của cô khỏi bệnh. Đó chính là phần thưởng cho lòng hiếu thảo, dũng cảm và sự thông minh của cô bé. (Theo Truyện cổ tích Nhật Bản) b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời - HS lắng nghe Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe Lắn 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến buồn rầu ngồi khóc. GV hỏi HS:
  20. 20 1. Truyện có mấy nhân vật? - HS trả lời 2. Vì sao người mẹ bị ốm? - HS trả lời Đoạn 2: Từ Một cụ già đến sống được bấy nhiêu ngày. GV hỏi HS: 3. Cô bé gặp ai? - HS trả lời 4. Cụ già nói với cô bé điều gì? - HS trả lời Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Cô bé đã làm gì để mẹ cô dưoc sống - HS trả lời lâu? 6. Nhờ đâu người mẹ khỏi bệnh? - HS trả lời - GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo - HS kể gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. GV tạo điều kiện cho HS để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho một số từ ngữ có những vần vừa - HS lắng nghe và thực hiện ôn và HS đặt câu với những từ ngữ đó hoặc chơi trò chơi phù hợp (nếu còn thời gian). GV lưu ý HS ôn lại các vần vừa học và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện Sự tích hoa cúc trắng. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT CHỦ ĐỀ: THỰC HIỆN NĂM ĐIỀU BÁC HỒ DẠY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Sơ kết các hoạt động trong tuần 9