Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 27 trang Phương Mỹ 23/01/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_10_thu_234_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 10 Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ PHÁT ĐỘNG THI ĐUA THỰC HIỆN NĂM ĐIỀU BÁC HỒ DẠY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước. - Nhớ, đọc thuộc lòng Năm điểu Bác Hồ dạy và xác định được những biểu hiện cụ thể cần phải làm theo Năm điều Bác Hồ dạy. - Tự đánh giá được những việc đã làm được và những việc cẩn cố gắng trong thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy. - Biết cách rèn luyện thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy để trở thành đội viên - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip về Bác Hồ; Thiết bị phát nhạc, một số bài hát về Bác Hồ phù hợp với HS lớp 1. - Các câu hỏi tìm hiểu vể Năm điều Bác Hồ dạy; 2. Học sinh: - Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ (nếu có) III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua - Lớp trưởng nhận xét thi đua. và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2.Hình thành kiến thức mới
  2. * Hoạt động 1: Tìm hiểu về năm điều Bác Hồ dạy -GV giới thiệu lịch sử 5 điều Bác Hồ - HS quan sát dạy: Trong dịp kỷ niệm 20 năm Ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong (15/5/1941 - 15/5/1961), Bác gửi thư chúc mừng và ân cần động viên, căn dặn các cháu thiếu niên, nhi đồng 5 điều, từ đó đến nay 5 điều Bác Hồ dạy đã trở thành mục tiêu phấn đấu của toàn thể thiếu niên, nhi đồng Việt Nam. Bác viết: “Các cháu yêu quý,15/5/1961 là ngày kỷ niệm 20 tuổi của Đội Thiếu niên tiền phong. Bác gửi các cháu lời chúc mừng thân ái nhất. Trong thời kỳ qua, từ Bắc đến Nam, thiếu niên và nhi đồng đã hǎng hái tham gia cách mạng và kháng chiến, có những thiếu niên và nhi đồng đã oanh liệt hy sinh cho Tổ quốc, như Kim Đồng, Lê Vǎn Tám và nhiều cháu khác. Từ ngày hoà bình trở lại, ở miền Bắc có Đảng lãnh đạo, có Đoàn giúp đỡ, các cháu đều chǎm chỉ học hành, tham gia lao động, cháu nào cũng ngoan. Bác vui lòng khen ngợi các cháu. Nhưng chúng ta phải luôn luôn nhớ đến thiếu niên và nhi đồng ở miền Nam ruột thịt, đang bị bọn Mỹ - Diệm áp bức đoạ đày. Để ủng hộ đồng bào miền Nam (kể cả thiếu niên và nhi đồng) đấu tranh chống Mỹ - Diệm, đồng bào miền Bắc phải thi đua xây dựng chủ nghĩa xã hội, làm cơ sở vững mạnh để thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà. Các cháu cũng tham gia đấu tranh, bằng cách thực hiện mấy điều sau đây: - Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. - HS đọc - Học tập tốt, lao động tốt. - Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt. - Giữ gìn vệ sinh.
  3. - Thật thà, dũng cảm. Mai sau, các cháu sẽ là người chủ của nước nhà. Cho nên ngay từ rày, các cháu cần phải rèn luyện đạo đức cách mạng để chuẩn bị trở nên người công dân tốt, người cán bộ tốt của nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh. Bác gửi các cháu nhiều cái hôn! BÁC HỒ” - GV chiếu clip về năm điều bác Hồ dạy - HS quan sát 3. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Tìm hiểu về năm điều Bác Hồ dạy GV nêu một số câu hỏi về 5 điều Bác Hồ - - HS trả lời : dạy: + 5 điều .. + Lời dạy thiếu nhi của Bác Hồ có mấy + Học tập tốt, lao động tốt điều? + Ai đọc được điều 2 +học bài và làm bài đầy đủ + Nêu một số việc làm cụ thể để thực hiện + tích cực tham gia xây dựng bài đúng lời dạy của bác: Học tập tốt, lao + Không nhìn bài của bạn động tốt? +tự sắp xếp bàn học gọn gàng +chăm chỉ giúp đỡ gia đình + Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm + Ở điểu 5 Bác Hồ dạy các con điều gì? + Lắng nghe, học hỏi điểm tốt của + Thế nào là khiêm tốn, thật thà, dũng bạn cảm? +Không nói dối, nhận lỗi khi làm - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của việc không đúng mình. + Không lấy đồ của bạn, nhặt được của rơi trả lại người mất - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay * Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các - HS các lớp biểu diễn văn nghệ hưởng lớp đã chuẩn bị ứng chủ đề “Bác Hồ kính yêu” 4. Vận dụng - trải nghiệm - GVkhen ngợi các tiết mục văn nghệ. - HS lắng nghe - GV nhận xét tinh thần, thái độ các lớp
  4. tham gia hoạt động. - GV phát động phong trào thi đua: Làm theo năm điều Bác Hồ dạy - HS lắng nghe và thực hiện - GV nhắc các lớp xây dựng cam kết thực hiện năm điều bác hồ dạy để theo đó thực hiện và đánh giá. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng việt BÀI 41: UI, ƯI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ui, ưi ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ui, ưi ; viết đúng các tiếng, từ có vần ui, ưi - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ui, ưi. 2. Phẩm chất, năng lực - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép: xin phép bố mẹ hoặc ông bà được đi ra ngoài đá bóng. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa qua các bức tranh vẽ vùng núi cao với phong cảnh và con người nơi đây. - Yêu nước : HS biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên ở vùng núi cao của đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK,tranh, - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu - HS hát : Bài thể dục buổi sáng - Hs hát 2.Hình thành kiến thức mới HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS trả lời
  5. Em thấy gì trong tranh? - Hs lắng nghe - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bà - HS đọc gửi cho Hà/ túi kẹo. - GV gìới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết tên bài - HS đọc lên bảng. 3. Luyện tập thực hành a. Đọc vần - Đọc vần ui -Hs lắng nghe và quan sát + Đánh vần • GV đánh vần mẫu ui. -HS đánh vần tiếng mẫu • GV yêu cầu một số (5-6) HS đánh vần. + Đọc trơn vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. • GV yêu cầu một số (5-6) HS đọc trơn vần. + Ghép chữ cái tạo vần -HS tìm • GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần -HS ghép • GV yêu cầu HS nêu cách ghép. -HS ghép Đọc vần ưi Quy trình tương tự quy trình đọc vần ui. - So sánh các vần -HS tìm + GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau, khác nhau gìữa các vần ui, ưi trong bài, -HS thực hiện + GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu -HS lắng nghe + GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu túi (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng túi. -HS đánh vần. + GV yêu cầu một số (4-5) HS đánh vần tiếng mẫu túi (tờ – i – tui sắc – túi). - HS đọc trơn.
  6. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa vần ui • GV đưa các tiếng - HS tìm chứa vần thứ nhất, yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa vần thứ nhất ui. • Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng cùng vần. -HS đọc • Đọc trơn các tiếng cùng vần. + Đọc tiếng chứa vần ưi Quy trình tương tự -HS đọc với quy trình đọc tiếng chứa vần ui. Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: Một số (3 – 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 4 tiếng lẫn hai nhóm vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học: bùi, sửi, cửi,.. -HS phân tích + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 -2 HS -HS ghép lại nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ -HS lắng nghe, quan sát ngữ: dãy núi, bụi cỏ, gửi thư. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn dãy núi - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. -HS nói GV cho từ ngữ dãy núi xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ui -HS nhận biết trong dãy núi, phân tích và đánh vần tiếng thái, đọc trơn từ ngữ dãy núi. - GV thực hiện các bước tương tự đối với bụi -HS thực hiện cỏ, gửi thư, - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ui - HS tìm hoặc ưi. -HS đọc
  7. - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS đọc trơn các từ -HS đọc ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 3-4 hs đọc -HS lắng nghe e. Hoạt động viết bảng: - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết (chú ý khoảng cách gìữa các chữ các vần ui, ưi. trên một dòng). - HS viết vào bảng con: ui, ưi và núi, gửi (chữ -HS nhận xét cỡ vừa và nhỏ). -HS lắng nghe - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 f. Hoạt động viết vở: - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ui, di; từ ngữ dãy núi, gửi thư. - HS lắng nghe - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. g. Hoạt động đọc đoạn: - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có các vần - HS lắng nghe ui, ưi. - HS đọc thầm, tìm . -GV gìải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần thiết). - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các -HS lắng nghe tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các - HS đọc tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - GV yêu cầu HS tìm những tiếng có vần ui, ưi trong đoạn. - HS đọc - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn vần. -HS xác định
  8. - GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng nối - HS đọc tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng - HS đọc cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về Nội dung đoạn vần đã ở có gì? - HS trả lời. Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế nào? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. h. Hoạt động nói theo tranh - Lan gửi thư cho ai? Nơi nào? - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát 2 bức tranh trong SHS và nói về tình huống trong tranh (Em - HS trả lời. thấy những ai trong tranh? Muốn đi đá bóng - HS nói với bạn, Nam xin phép mẹ như thế nào? Còn em, muốn đi chơi với bạn, em nói thế nào với ông bà, bố mẹ?). - GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức về -HS lắng nghe việc xin phép người lớn khi đi đâu đó hoặc làm một việc gì đó trong những tình huống cụ thể. 4. Vận dụng - trải nghiệm -HS tìm - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ui, ưi và đặt câu với từ ngữ tim được. -HS lắng nghe - GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động viên HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 42: AO, EO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  9. - HS nhận biết và đọc đúng các ao, eo ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ao, eo ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ao, eo ; viết đúng các tiếng, từ có vần ao, eo. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ao, eo. - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Em chăm chỉ. - Chăm chỉ: HS học tập được sự chăm chỉ của chú chim ri và bạn Nam trong tranh. - Yêu nước : yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh sinh hoạt của các chú chim. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, tranh, - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS viết bảng ui,ưi -HS viết 2.Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy -HS trả lời gì trong tranh? -Hs nói - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng - HS đọc cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Ao thu/ lạnh lẽo nước trong veo. -Hs lắng nghe và quan sát - GV gìới thiệu các vần mới ao, eo, Viết tên bài lên bảng. 3. Luyện tập thực hành a. Đọc vần - Đọc vần ao
  10. + Đánh vần -Hs lắng nghe • GV đánh vần mẫu ao. -HS đánh vần tiếng mẫu • Một số (5 – 6) HS đánh vần. + Đọc trơn vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. • GV yêu cầu một số (5 – 6) HS đọc trơn vần. + Ghép chữ cái tạo vần • HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép -HS tìm thành vần GV yêu cầu HS nêu cách ghép. -HS ghép +So sánh các vần + GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau, khác -HS tìm nhau gìữa các vần ao, eo trong bài. + GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học. -HS nêu b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu lēo (trong -HS lắng nghe SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng lẽo. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần -HS đánh vần. tiếng mẫu lẽo (lờ eo leo ngã lẽo). + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn tiếng con. mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa vần ao • GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu cầu -HS tìm HS tìm điểm chung cùng chứa van thứ nhất dao, chào, sáo. • Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả -HS đánh vần. các tiếng cùng vần. • Đọc trơn các tiếng cùng vần, - HS đọc + Đọc tiếng chứa vần eo Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa vần ao. - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS -HS đọc đọc trơn 3 - 4 tiếng cả hai nhóm vần.
  11. - GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. -HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học ao, eo. -HS tự tạo + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. -HS phân tích + GV yêu cầu 1-2 HS đọc tiếng mới ghép -HS ghép lại được. - HS đọc. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao bèo. -HS lắng nghe, quan sát - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ngôi sao, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. -HS nói - GV cho từ ngữ ngôi sao xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ao trong ngôi sao, - HS nhận biết phân tích và đánh vần tiếng sao, đọc trơn từ - HS thực hiện ngữ ngôi sao. - GV thực hiện các bước tương tự đối với quả táo, cái kẹo, ao bèo. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ao hoặc eo. - HS tìm - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS đọc - HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 1-2 HS đọc. e. Hoạt động viết bảng: - HS đọc - GV đưa mẫu chữ viết các vần ao, eo. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết - HS quan sát các vần ao, eo. - HS quan sát - HS viết vào bảng con: ao, eo và sao, bèo - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chữ cỡ vừa). (chú ý khoảng cách gìữa các chữ trên một dòng).
  12. - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết - HS lắng nghe cho HS. TIẾT 2 f. Hoạt động viết vở: - HS viết - HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ao, eo; từ ngữ ngôi sao, ao bèo. - HS lắng nghe - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. g. Hoạt động đọc đoạn: - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có các vần ao, co. - HS đọc - GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. -HS xác định Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu - HS đọc (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vần đã đọc: Đàn chào mào làm gì? Mấy chú sáo đen làm gì? - HS trả lời. Chú chim ri làm gì? - HS trả lời. Em thích chú chim nào? Vì sao? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. h. Hoạt động nói theo tranh: - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói về bạn nhỏ trong tranh (Bạn nhỏ trong - HS trả lời.
  13. tranh đang chăm chỉ làm gì? Các em có chăm chỉ không?). - GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức chăm - HS lắng nghe chỉ, cần cù học tập. 4. Vận dụng - trải nghiệm - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ao, eo và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và -Hs lắng nghe động viên HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tự nhiên và xã hội BÀI 8: CÙNG VUI Ở TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người. - Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm nhận của bản thân khi tham gia trò chơi. 2. Phẩm chất, năng lực - Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ trường lớp sạch đẹp. - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn lớp sạch đẹp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + 2 bộ cờ đuôi nheo, trên mỗi cờ có gắn tên các trò chơi + Các viên sỏi nhỏ, không có cạnh sắc nhọn + Một số hình ảnh về giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - HS: + Sưu tầm tranh ảnh, những trò chơi ở trường. + Đồ trang trí lớp học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  14. - 2,3 HS trả lời - GV đặt câu hỏi cho HS: + Các em có yêu quý lớp học, trường học của mình không? + Yêu quý lớp học thì các em phải làm gì? - HS lắng nghe - GV khái quát đó là những việc làm để giữ lớp học, trường học sạch đẹp và dẫn dắt vào tiết học mới. 2. Hoạt động khám phá - HS quan sát hình ảnh trong SGK - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi - HS thảo luận và trả lời câu hỏi ý: + Các bạn đang làm gì? Nên hay không nên làm việc đó, vì sao? - Đại diện nhóm trình bày + Những việc làm đó mang lại tác dụng gì? -Từ đó, HS nhận biết được những việc nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp (úp cốc uống nước để giữ vệ sinh; chăm sóc bồn hoa, cây cảnh, ) - Khuyến khích HS kể những việc làm khác của mình để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - GV kết luận: Nhưng việc làm tuy nhỏ nhưng thể hiện các em có ý thức tốt và góp phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp, vì vậy các em cần phát huy. Yêu cầu cần đạt: HS biết được những việc nên làm và tác dụng của những việc làm đó để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
  15. 3. Hoạt động thực hành - GV hướng dẫn HS quan sát, thảo - HS nêu luận theo yêu cầu gợi ý: + Trong từng hình, các bạn đã làm gì? - HS lắng nghe + Nên hay không nên làm việc đó? Vì - HS quan sát và thảo luận theo sao?, ). gợi ý -Từ đó HS nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp - GV gọi một số HS lên bảng kể về những việc mình đã làm ( làm một - Đại diện nhóm trình bày mình hoặc tham gia cùng các bạn) để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. HS lên bảng chia sẻ - GV và các bạn động viên. - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. 4. Hoạt động vận dụng - Xây dựng kế hoạch và thực hiện - HS thực hiện xây dựng kế hoạch vệ sinh., trang trí lớp học - GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch vệ sinh và trang trí lớp học (địa điểm trang trí, cách trang trí, vệ sinh lớp học, ) - Phân công công việc cho từng - HS làm việc theo nhóm nhóm thực hiện. - Kể với bố mẹ, anh chị những việc - HS lắng nghe và thực hiện đã tham gia để lớp học sạch đẹp. - Nhắc lại nội dung bài học - HS nêu - Nhận xét tiết học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Toán
  16. THÊM VÀO THÌ BẰNG MẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là thêm. Cách tìm kết quả phép cộng dựa vào “đếm thêm” - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm, - Nhằm củng cố “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là thêm. Cách tìm kết quả phép cộng dựa vào “đếm thêm”. - Giúp HS làm quen với cách viết phép cộng phù hợp với tình huống có vấn đề cần giải quyết trong thực tế.và hình thành các phép cộng - Củng cố và hình thành các phép cộng trong phạm vi 10 -Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của | bài toán. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK,VTV - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Ổn định - HS hát - Giới thiệu bài 2.Hình thành kiến thức mới Thêm vào thì bằng mấy? - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGk: - GV: Lúc đầu có 5 bông hoa, cắm thêm 2 bông hoa nữa vậy trong bình có tất cacr mấy bông - HS quan sát hoa? - Yêu cầu HS nhắc lại - Tương tự GV hướng dẫn với hình minh họa những chấm tròn - HS nêu
  17. - GV nêu: 5 chấm tròn thêm 2 chấm tròn bằng 7 chấm tròn hay 5 thêm 2 bằng 7 - Gọi vài HS nêu lại: 5 thêm 2 bằng 7 - GV viết : 5 + 2 = 7, đọc là năm cộng hai bằng 7 - Gọi HS đọc phép tính 5 + 2 = 7 - HS nêu miệng - GV ? 5 cộng 2 bằng mấy? GV : Ta có phép tính 5 cộng 2 bằng 7 - HS đọc 3. Luyện tập thực hành *Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS theo dõi - GV HD HS thực hiện phép tính bằng cách đếm thêm - HS thực hiện - HS thực hiện đếm thêm để nêu kết quả - HS trình bày - HS nhận xét GV cùng HS nhận xét *Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS theo dõi - GV HD HS quan sát hình a) trong SGK nêu tình huống bài toán tương ứng rồi tìm số thích - HS thực hiện hợp: 4 + 2 = 6 - Tương tự với câu b) - HS ghi vào vở - HS trình bày, ghi kết quả váo vở -GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 3: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS theo dõi - GV HD HS đếm thêm để tìm ra kết quả đúng - Tương tự với câu b) - HS thực hiện - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét 4.Vận dụng trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiết học sau IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
  18. Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng vần ao, eo; đọc đúng các tiếng có chứa vần ao, eo. - Viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa vần ao, eo. Biết ghép các từ có chứa vần ao, eo với các bức tranh có ý nghĩa tương ứng. Biết ghép các từ có chứa vần ao, eo tạo thành câu hoàn chỉnh. 2.Phẩm chất,năng lực - Phát triển kỹ năng quan sát tranh. - HS yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh (T/39) - HS: VBT, bảng con III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát HS hát Ôn kiến thức - 2 HS đọc - HS đọc SGK - HS viết bảng con - GV đọc cho HS viết ao, eo, ngôi sao, ao bèo. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương 2. Luyện tập - thực hành Bài tập: HS làm VBT trang 39 Bài 1: Nối - HS lắng nghe và thực hiện - GV đọc yêu cầu - HS đọc các từ - GV cho HS đọc từ - HS Quan sát tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nối cho phù hợp. - GV gợi ý: Em thấy gì ở các tranh? - HS nối - GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân. - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Điền ao hoặc eo - HS lắng nghe. - GV đọc yêu cầu - HS nêu nội dung bức tranh - GV cho HS quan sát các bức tranh, - HS thực hiện - HS làm việc cá nhân. HS đọc từ - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét HS, tuyên dương. Bài 3: Nối - HS lắng nghe và thực hiện - GV đọc yêu cầu - HS đọc. - GV hướng dẫn HS đọc lần lượt các từ, cụm từ trong từng ô ở cột A và cột B - HS thực hiện nối theo nhóm
  19. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - Bài hôm nay ôn vần gì? - HS trả lời - Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe và thực hiện - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu thực hiện được các phép tính cộng từ phạm vi 6 đến phạm vi 10 - Học sinh hiểu được các thuật ngữ “đi vào, bay tới, thêm vào ” thực hiện phép tính cộng. 2.Năng lực, phẩm chất - Biết quan sát tranh và nêu được bài toán, viết phép tính tương ứng - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh/ 4,5; bảng phụ, phiếu BT. - HS: Bảng con, que tính, VBT, Bộ đồ dùng toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt dộng của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Ổn định - HS hát Ôn kiến thức - HS làm BC - GV cùng cả lớp hát bài hát: Bé học phép - HS lắng nghe. cộng 1 + ... = 2; 3 + ... = 5 ; ... + 4 = 6 ; ... + 2 = 4 - Nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành Luyện tập: Làm VBT Toán trang 54 Bài 1/54: Số? - HS thực hiện cá nhân - GV nêu yêu cầu đề. *GV cho HS q/sát tranh, từ bức tranh nêu được bài toán. -HS nêu lại đồng thanh, tổ, cá -GV gợi ý: Tranh vẽ gì? Có bao nhiêu con vịt nhân. đang bơi? Có bao nhiêu con vịt đang chuẩn bị xuống bơi?
  20. -GV nêu bài toán mẫu cho học sinh. * Viết kết quả bài tập vào vở bài tập - HS thực hiện. - GV quan sát, nhận xét, hỗ trợ các em. Bài 2/54: Số? - GV nêu yêu cầu đề. - HS lắng nghe. * GV yêu cầu HS làm vào bảng con - HS thực hiện vào bảng con. -GV cho HS chia sẻ trước lớp -GV hỏi: Con thấy phép tính 1+2 và 2+ 1 có gì đặc biệt? -GV chốt: Trong phép cộng vị trí các số có thể thay đổi nhưng kết quả vẫn không thay đổi. * GV cho HS làm vào vở bài tập - HS viết vào VBT. Hướng dẫn bài 2b tương tự Bài 3/54: Nối ( theo mẫu) - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe. - GV hỏi: Trong BT3 có vẽ hình gì? - HS thực hiện - Viết kết quả vào vở BT - GV cùng HS nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 4/55: Số? (theo mẫu ) - GV nêu yêu cầu của bài. -HS HS thực hiện -GV hướng dẫn HS chơi trò chơi để đi về đích xe phải vượt qua 18 phép tính. - HS chia sẻ -GV cho học sinh thực hiện trò chơi theo nhóm đôi, nhóm nào nhanh nhất nhóm đó thắng. - HS lắng nghe. - GV mời nhóm nhanh nhất lên bảng chia sẻ -HS làm bài vào vở trước lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét. - GV cho HS làm bài vào vở 3. Vận dụng - Cho HS đọc, viết các phép tính cộng đã học - HS thực hiện vào bảng con. - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập - HS lắng nghe và ghi nhớ trong VBT. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. III. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Thứ 4 ngày 13 tháng 11 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC CHÂN - TRÒ CHƠI “LÒ CÒ TIẾP SỨC”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT