Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 23 trang Phương Mỹ 23/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_10_thu_23_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. 1 TUẦN 10 Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ PHÁT ĐỘNG THI ĐUA THỰC HIỆN NĂM ĐIỀU BÁC HỒ DẠY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước. - Nhớ, đọc thuộc lòng Năm điểu Bác Hồ dạy và xác định được những biểu hiện cụ thể cần phải làm theo Năm điều Bác Hồ dạy. - Tự đánh giá được những việc đã làm được và những việc cẩn cố gắng trong thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy. - Biết cách rèn luyện thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy để trở thành đội viên 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Một số hình ảnh, video clip về Bác Hồ; Thiết bị phát nhạc, một số bài hát về Bác Hồ phù hợp với HS lớp 1, các câu hỏi tìm hiểu về Năm điều Bác Hồ dạy - Học sinh: Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua - Lớp trưởng nhận xét thi đua. và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hình thành kiến thức mới Tìm hiểu về năm điều Bác Hồ dạy - GV giới thiệu lịch sử 5 điều Bác Hồ - HS lắng nghe dạy: Trong dịp kỷ niệm 20 năm Ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong (15/5/1941 - 15/5/1961), Bác gửi thư
  2. 2 chúc mừng và ân cần động viên, căn dặn các cháu thiếu niên, nhi đồng 5 điều, từ đó đến nay 5 điều Bác Hồ dạy đã trở thành mục tiêu phấn đấu của toàn thể thiếu niên, nhi đồng Việt Nam. Bác viết: “Các cháu yêu quý, 15/5/1961 là ngày kỷ niệm 20 tuổi của Đội Thiếu niên tiền phong. Bác gửi các cháu lời chúc mừng thân ái nhất. Trong thời kỳ qua, từ Bắc đến Nam, thiếu niên và nhi đồng đã hǎng hái tham gia cách mạng và kháng chiến, có những thiếu niên và nhi đồng đã oanh liệt hy sinh cho Tổ quốc, như Kim Đồng, Lê Vǎn Tám và nhiều cháu khác. Từ ngày hoà bình trở lại, ở miền Bắc có Đảng lãnh đạo, có Đoàn giúp đỡ, các cháu đều chǎm chỉ học hành, tham gia lao động, cháu nào cũng ngoan. Bác vui lòng khen ngợi các cháu. Nhưng chúng ta phải luôn luôn nhớ đến thiếu niên và nhi đồng ở miền Nam ruột thịt, đang bị bọn Mỹ - Diệm áp bức đoạ đày. Để ủng hộ đồng bào miền Nam (kể cả thiếu niên và nhi đồng) đấu tranh chống Mỹ - Diệm, đồng bào miền Bắc phải thi đua xây dựng chủ nghĩa xã hội, làm cơ sở vững mạnh để thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà. Các cháu cũng tham gia đấu tranh, bằng cách thực hiện mấy điều sau đây: - Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. - Học tập tốt, lao động tốt. - Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt. - Giữ gìn vệ sinh. - Thật thà, dũng cảm. Mai sau, các cháu sẽ là người chủ của nước nhà. Cho nên ngay từ rày, các cháu cần phải rèn luyện đạo đức cách mạng để chuẩn bị trở nên người công dân tốt, người cán bộ tốt của nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.
  3. 3 Bác gửi các cháu nhiều cái hôn! BÁC HỒ” - GV chiếu clip về năm điều bác Hồ dạy 3. Luyện tập, thực hành HĐ1: Tìm hiểu về năm điều Bác Hồ dạy - HS trả lời : GV nêu một số câu hỏi về 5 điều Bác Hồ + Học tập tốt, lao động tốt dạy: + Lời dạy thiếu nhi của Bác Hồ có mấy + Học bài và làm bài đầy đủ điều? + Tích cực tham gia xây dựng bài + Ai đọc được điều 2 + Không nhìn bài của bạn + Nêu một số việc làm cụ thể để thực hiện đúng lời dạy của bác: Học tập tốt, + Tự sắp xếp bàn học gọn gàng lao động tốt? + Chăm chỉ giúp đỡ gia đình + Ở điểu 5 Bác Hồ dạy các con điều gì? + Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm + Thế nào là khiêm tốn, thật thà, dũng + Lắng nghe, học hỏi điểm tốt của bạn cảm? + Không nói dối, nhận lỗi khi làm việc - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của không đúng mình. + Không lấy đồ của bạn, nhặt được của - GV nhận xét, khen ngợi những HS có rơi trả lại người mất ý kiến hay. - HS lắng nghe HĐ2: Biểu diễn văn nghệ TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ - HS biểu diễn các lớp đã chuẩn bị 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV khen ngợi các tiết mục văn nghệ. - HS lắng nghe - GV nhận xét tinh thần, thái độ các lớp tham gia hoạt động. - GV phát động phong trào thi đua: Làm - HS lắng nghe và thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy - GV nhắc các lớp xây dựng cam kết thực hiện năm điều bác hồ dạy để theo đó thực hiện và đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 41: UI, ƯI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ui, ưi ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
  4. 4 - HS viết đúng các vần ui, ưi ; viết đúng các tiếng, từ có vần ui, ưi - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ui, ưi. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa qua các bức tranh vẽ vùng núi cao với phong cảnh và con người nơi đây. 2. Phẩn chất, năng lực - Yêu nước : HS biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên ở vùng núi cao của đất nước. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, bộ đồ dùng TV - Học sinh: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò “Ô cửa bí mất” - HS chơi - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết - HS đọc một số lần: Bà gửi cho Hà/ túi kẹo. - GV gìới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết - HS lắng nghe và quan sát tên bài lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần
  5. 5 + GV yêu cầu HS tìm điểm giống nhau, - HS trả lời khác nhau giữa các vần ui, ưi + GV nhắc lại - HS lắng nghe - Đọc vần ui + Đánh vần - GV đánh vần mẫu ui, ưi - HS lắng nghe - GV yêu cầu một số (5-6) HS đánh vần. - HS đánh vần + Đọc trơn vần GV yêu cầu một số (5-6) HS đọc trơn - HS đọc trơn vần. + Ghép chữ cái tạo vần - GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ - HS tìm thẻ chữ để ghép thành vần ui, ưi - HS ghép - GV yêu cầu HS nêu cách ghép. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS thực hiện + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu túi (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng túi. + GV yêu cầu một số (4-5) HS đánh vần - HS đánh vần tiếng mẫu túi (tờ – i – tui sắc – túi). + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa vần ui - GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, - HS tìm yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa vần thứ nhất ui. - HS đánh vần - Y/c HS đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng cùng vần. - Y/c HS Đọc trơn các tiếng cùng vần. - HS đọc + Đọc tiếng chứa vần ưi Quy trình tương - HS đọc tự với quy trình đọc tiếng chứa vần ui. Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: Một số (3 – 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 4 tiếng lẫn hai nhóm vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang - HS tạo học: bùi, sửi, cửi,..
  6. 6 + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS quan sát từng từ ngữ: dãy núi, bụi cỏ, gửi thư. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn dãy núi - HS nói - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ dãy núi xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa - HS nhận biết vần ui trong dãy núi, phân tích và đánh - HS lắng nghe vần tiếng thái, đọc trơn từ ngữ dãy núi. - GV thực hiện các bước tương tự đối với bụi cỏ, gửi thư - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần - HS tìm ui hoặc ưi. - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS - HS đọc trơn đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 3 - 4 HS đọc - HS đọc HĐ: Viết bảng - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - HS lắng nghe trình viết các vần ui, ưi. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú - HS viết vào bảng con: ui, ưi và núi, gửi ý khoảng cách gìữa các chữ trên một (chữ cỡ vừa và nhỏ). dòng). - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ - HS lắng nghe viết cho HS. Tiết 2 3. Thực hành, luyện tập a. Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS lắng nghe tập một các vần ui, ưi; từ ngữ dãy núi, gửi thư. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS viết gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
  7. 7 - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. b. Luyện đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có các - HS đọc thầm, tìm . vần ui, ưi. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần - HS lắng nghe thiết). - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS xác định đoạn vần. - GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng - HS đọc nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi: - HS trả lời. Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời. c. Nói theo tranh - Lan gửi thư cho ai? Nơi nào? - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát 2 bức tranh - HS nói trong SHS và nói về tình huống trong tranh (Em thấy những ai trong tranh? Muốn đi đá bóng với bạn, Nam xin phép mẹ như thế nào? Còn em, muốn đi chơi với bạn, em nói thế nào với ông bà, bố mẹ?). - GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức - HS lắng nghe về việc xin phép người lớn khi đi đâu đó hoặc làm một việc gì đó trong những tình huống cụ thể. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ui, ưi - HS tìm và đặt câu với từ ngữ tim được.
  8. 8 - GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Toán THÊM VÀO THÌ BẰNG MẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là thêm. Cách tìm kết quả phép cộng dựa vào “đếm thêm” - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10 - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của | bài toán. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm, II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, bộ đồ dùng, que tính - Học sinh: Bảng con , vở bài tập Toán, bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát hình vẽ trong - HS quan sát SGk: - GV: Lúc đầu có 5 bông hoa, cắm thêm - HS nêu 2 bông hoa nữa vậy trong bình có tất cả mấy bông hoa? - Yêu cầu HS nhắc lại - HS nhắc lại - Tương tự GV hướng dẫn với hình minh họa những chấm tròn
  9. 9 - GV nêu: 5 chấm tròn thêm 2 chấm tròn - HS nêu miệng bằng 7 chấm tròn hay 5 thêm 2 bằng 7 - Gọi vài HS nêu lại: 5 thêm 2 bằng 7 - GV viết : 5 + 2 = 7, đọc là năm cộng hai bằng 7 - Gọi HS đọc phép tính 5 + 2 = 7 - HS đọc - GV ? 5 cộng 2 bằng mấy? GV : Ta có phép tính 5 cộng 2 bằng 7 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS theo dõi - GV HD HS thực hiện phép tính bằng cách đếm thêm - HS thực hiện đếm thêm để nêu kết quả - HS thực hiện - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS theo dõi - GV HD HS quan sát hình a) trong SGK nêu tình huống bài toán tương ứng rồi tìm số thích hợp: 4 + 2 = 6 - Tương tự với câu b) - HS thực hiện - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét Bài 3: Số ? ( nhóm) - HS trình bày - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS nhận xét - GV HD HS đếm thêm để tìm ra kết quả đúng - HS theo dõi - Tương tự với câu b) - HS trình bày - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nêu tình huống cụ thể cho HS thực - HS thực hiện hiện vào bảng con - Bài học hôm nay, em biết thêm điều - HS trả lời gì? - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
  10. 10 Tiếng Việt BÀI 42: AO, EO (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các ao, eo ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ao, eo ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ao, eo ; viết đúng các tiếng, từ có vần ao, eo. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ao, eo. - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Em chăm chỉ. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu nước : yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh sinh hoạt của các chú chim. - Chăm chỉ: HS học tập được sự chăm chỉ của chú chim ri và bạn Nam trong tranh. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, bộ đồ dùng - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn lại bài tiết trước - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em - HS quan sát và trả lời thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS nói dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Ao thu/ lạnh lẽo nước trong veo. - GV giới thiệu các vần mới ao, eo, Viết - HS lắng nghe và quan sát tên bài lên bảng.
  11. 11 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần - Đọc vần ao, eo + Đánh vần • GV đánh vần mẫu ao, eo - HS lắng nghe • Một số (5 – 6) HS đánh vần. - HS đánh vần + Đọc trơn vần • GV yêu cầu một số (5 – 6) HS đọc trơn - HS đọc trơn vần. + Ghép chữ cái tạo vần • HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS tìm ghép thành vần GV yêu cầu HS nêu - HS ghép cách ghép. + So sánh các vần - HS tìm + GV yêu cầu HS tìm điểm giống nhau, khác nhau giữa các vần ao, eo trong bài. - HS nêu + GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu lēo - HS lắng nghe (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng lẽo. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh - HS đánh vần. vần tiếng mẫu lẽo (lờ eo leo ngã lẽo). + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn tiếng con. tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa vần ao - HS tìm • GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa van thứ nhất dao, chào, sáo. • Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần - HS đánh vần. tất cả các tiếng cùng vần. • Đọc trơn các tiếng cùng vần - HS đọc
  12. 12 + Đọc tiếng chứa vần eo Quy trình - HS đọc tương tự với quy trình đọc tiếng chứa vần ao. - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa hai - HS đọc vần đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng cả hai nhóm vần. - GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc tất - HS tự tạo cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS phân tích + HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang - HS nêu học ao, eo. - HS đọc. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu 1-2 HS đọc tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - HS nói - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao bèo. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS nhận biết ngữ, chẳng hạn ngôi sao, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - GV cho từ ngữ ngôi sao xuất hiện dưới - HS thực hiện tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ao trong ngôi sao, phân tích và đánh vần - HS tìm tiếng sao, đọc trơn từ ngữ ngôi sao. - GV thực hiện các bước tương tự đối với quả táo, cái kẹo, ao bèo. - HS đọc - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ao hoặc eo. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2- - HS đọc 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS quan sát - GV yêu cầu 1-2 HS đọc. - HS quan sát HĐ: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ao, eo. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy ý khoảng cách gìữa các chữ trên một trình viết các vần ao, eo. dòng).
  13. 13 - HS viết vào bảng con: ao, eo và sao, - HS nhận xét bảng bạn bèo (chữ cỡ vừa). - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ - HS lắng nghe viết cho HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Rèn kĩ năng đọc cho học sinh 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Luyện đọc - GV y/c HS ôn lại các bài đã học - HS đọc trong SGK - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các - HS thực hiện vần đã học - GV một số vần, từ ngữ viết lên bảng cho - HS đọc theo N4 HS luyện đọc Ui, ưi, ao, eo, au, âu ,êu Con mèo mà trèo cây cau. Mẹ dạy Vân xào rau. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS về nhà tiếp tục luyện đọc - HS lắng nghe và thực hiện các bài đã học
  14. 14 - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng Toán SỐ 0 TRONG PHÉP CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm. - Giúp HS củng cố cách thực hiện phép cộng trong phạm vi 10. - Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép công với 0: số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó, 0 công với số nào bằng chính số đó.Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm, II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dung toán 1, bảng con, SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức trò chơi “Giúp Thỏ về - HS chơi nhà” - Giới thiệu bài mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát hình trong SGK, - HS quan sát nêu bài toán rồi trả lời:
  15. 15 a)? Đĩa thứ nhất có 4 quả cam, đĩa thứ hai - HS trả lời có 0 quả cam. Hỏi cả hai đĩa có mấy quả cam? - GV viết phép tính lên bảng 4 + 0 = 4 - HS đọc phép tính - Yêu cầu HS đọc phép tính. b) GV hướng dẫn tương tự như cấu a - GV nêu phép cộng 1+ 0 ; 0 =1; 3+0; 0+ 3 GV: Một số cộng với 0 bằng chính số đó - HS nhắc lại 3. Thực hành, luyện tập *Bài 1: Tính nhẩm - GV nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS tính nhẩm - HS tính nhẩm - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét - Yêu cầu HS đọc lại từng phép tính *Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HD HS thực hiện phép cộng - HS thực hiện phép cộng - HS thực hiện – GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 3: - GV nêu cầu bài tập - Cho HS quan sát hình vẽ, nêu tình - HS quan sát tranh, nêu tình huống huống bài toán tương ứng - Yêu cầu HS tìm số thích hợp - HS tìm số thích hợp - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 4: Tìm chuồng cho thỏ - GV nêu yêu cầu bài tập -Yêu cầu HS dùng que tính để tính tìm - HS dùng que tính để tính kết quả - HS nối kết quả - Yêu cầu HS tìm ngôi nhà ứng với phép - Nhận xét tính đó - GV cùng HS nhận xét 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Nhắc HS về nhà thực hiện các phép tính - HS lắng nghe và thực hiện bằng các đồ vật thật với 0 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe
  16. 16 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 42: AO, EO (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các ao, eo ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ao, eo ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ao, eo ; viết đúng các tiếng, từ có vần ao, eo. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ao, eo. - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Em chăm chỉ. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu nước : yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh sinh hoạt của các chú chim. - Chăm chỉ: HS học tập được sự chăm chỉ của chú chim ri và bạn Nam trong tranh. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, bộ đồ dùng - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập a. Viết vở - GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết - HS lắng nghe 1, tập một các vần ao, eo; từ ngữ ngôi sao, ao bèo. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS viết gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. b. Đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn.
  17. 17 - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm - HS đọc thầm, tìm tiếng có các vần ao, co. - GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn - HS đọc các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - HS xác định - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối - HS đọc tiếp từng cầu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc - HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung - HS trả lời. đoạn vần đã đọc: Đàn chào mào làm gì? Mấy chú sáo đen làm gì? Chú chim ri làm gì? Em thích chú chim nào? Vì sao? - GV và HS thống nhất câu trả lời. c. Nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS quan sát SHS và nói về bạn nhỏ trong tranh (Bạn - HS trả lời. nhỏ trong tranh đang chăm chỉ làm gì? Các em có chăm chỉ không?). - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức - HS lắng nghe chăm chỉ, cần cù học tập. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Y/c HS tìm một số từ ngữ chứa vần ao, - HS tìm eo và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc các vần đã học trong tuần ui, ưi, ao, eo - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết 2. Phẩm chất, năng lực
  18. 18 - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động: Ôn đọc - GV cho HS luyện đọc cá nhân trong - HS đọc: cá nhân. SGK - GV viết bảng: ui, ưi, ao, eo, chui, sao, - HS đọc theo N4 keo, - GV nhận xét, sửa phát âm. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học - HS lắng nghe - Dặn HS luyện đọc lại bài ở nhà - HS lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần đã học trong tuần ui, ưi, ao, eo - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  19. 19 - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Vở ô ly, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động : Ôn viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô ly: ao, - HS viết vở ô ly. eo, ui, ưi. Mỗi vần 2 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS ghi nhớ. - GV KT, nhận xét vở HS 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà - HS lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC CHÂN. TRÒ CHƠI “LÒ XÒ TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Phẩm chất, năng lực - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác Chân của Bài tập thể dục. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác Chân trong sách giáo khoa.
  20. 20 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - Học sinh: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu 5-7’ Nhận lớp GV nhận lớp, - Đội hình nhận lớp thăm hỏi sức  khỏe học sinh  phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ học Khởi động: - Xoay các 2lx8n - HS khởi động theo khớp cổ tay, cổ chân, GV. - GV HD học vai, hông, gối,... sinh khởi động. - Trò chơi “Kết bạn” - HS tích cực, chủ 1l động tham gia trò - GV hướng dẫn chơi chơi 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới * Học động tác Chân - GV làm mẫu Đội hình HS quan động tác và phân sát tranh, tập mẫu tích kĩ thuật động tác. - GV nêu những lỗi sai thường mắc và cách - HS quan sát, lắng khắc phục cho nghe GV nhận xét để HS khi thực hiện vận dụng vào tập động tác. luyện. - Cho 1-2 HS lên - HS quan sát mẫu và thực hiện. ghi nhớ cách thực - GV cùng HS hiện. nhận xét, đánh - Nêu các câu hỏi giá, giải quyết thắc mắc nếu có.