Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 1 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

docx 13 trang Phương Mỹ 01/02/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 1 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_1_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 1 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

  1. TUẦN 1 Thứ 5 ngày 12 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH, LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI (Tiết 7, 8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết các chữ cái, đọc âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. 2. Năng lực. Phẩm chất: -Phát triển kỹ năng đọc, viết. -Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (Nhận biết các sự vật có hình dáng tương tự các nét viết cơ bản) - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. *HSKT: - Nhận biết các chữ cái, đọc âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. -Phát triển kỹ năng đọc, viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Gió thổi”. - HS chơi - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới *GV giúp HS làm quen với chữ và âm Tiếng Việt. Hướng dẫn HS đọc thành tiếng. - HS quan sát. - Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ - Lắng nghe, nhẩm theo cái và đọc âm tương ứng. - HS đọc ĐT, nhóm, cá nhân - GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho - 5- 7 HS đọc ĐT, CN. HS thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29 chữ cái. - Cho HS đọc. - Hướng dẫn đọc chữ ghi âm “bờ” cho trường hợp chữ b “bê” “cờ”“xê” - GV đưa một số chữ cái. - GV cùng HS nhận xét. 3. Luyện tập, thực hành *Luyện kĩ năng đọc âm. - GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái - Học sinh đọc to “a”, “b”
  2. Đưa chữ cái a, b - Học sinh làm việc nhóm đôi nhận - GV kiểm tra kết quả: cho học sinh đọc biết các chữ cái, âm tương ứng bất kỳ chữ cái tương ứng với âm đó. - Học sinh chơi theo nhóm Lặp lại một số âm khác nhau. - GV chỉnh sửa một số trường hợp học sinh chọn chưa đúng - Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm dưới hình thức trò chơi. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, biểu dương 4. Vận dụng – trải nghiệm - Nhận xét chung giờ học khen ngợi và biểu dương học sinh - Ôn lại bài vừa học và chuẩn bị bài sau Tiết 2 1.Hoạt động mở đầu - Tìm những sự vật trong cuộc sống có - HS nêu: Mặt trăng khi tròn khi hình dạng có nét viết cơ bản? khuyết gợi nét cong kín, nét cong hở - GV nhận xét. phải, nét cong hở trái. Sợi dây vắt 2.Luyện tập, thực hành chéo gợi nét khuyết trên, nét khuyết * HĐ Luyện viết các nét vào vở dưới. Dây buộc giày gợi nét thắt trên - GV viết 5 nét lên bảng: nét cong hở nét thắt giữa. phải, nét hở trái, nét cong kín, nét - Nhận xét. khuyết trên, nét khuyết dưới. - Cho học sinh đọc lại các nét đó. - Quan sát. - GV nhận xét về số lượng và kiểu nét - GV viết mẫu từng nét và nêu quy trình viết - Đọc CN - HD học sinh viết vào vở. - Quan sát - Quan sát giúp đỡ những em viết chưa được đúng mẫu. 3. Vận dụng- trải nghiệm - HS viết vào vở. - Cho học sinh đọc lại toàn bộ các nét - HD HS viết vào vở ô li các nét đã học. - HS đọc. - Nhận xét tiết học - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________ Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH, LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  3. - Nhận biết các chữ cái, đọc âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. -Phát triển kỹ năng đọc, viết. -Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (Nhận biết các sự vật có hình dáng tương tự các nét viết cơ bản) 2. Năng lực. Phẩm chất: - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. *HSKT: - Nhận biết các chữ cái, đọc âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn lại các nét đã học qua hình thức chơi trò chơi phù hợp. - Tổ chức cho HS chơi nhóm - Cho HS nhận xét, biểu dương. - HS nhận xét. 2. Luyện tập, thực hành - Hướng dẫn HS viết hai nét thắt trên và nét - HS theo dõi. thắt giữa. - GV viết mẫu lên bảng. - HS tô và viết các nét trên. - GV cùng HS nhận xét. - Dưới lớp quan sát, nhận xét. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trang trí đường viền cho bức tranh” - Hướng dẫn và nêu cách chơi (vẽ thêm nét - HS theo dõi và nhắc lại thắt trên, nét thắt giữa để hoàn thiện) - HS chơi theo nhóm bàn. GV quan sát cùng học sinh nhận xét. - HS gọi tên các nét và nhắc lại Luyện viết các chữ số. cách viết. - GV cho HS quan sát lại các nét cơ bản - Viết tô vào vở. - Cho HS tô và viết các nét vào vở 3. Vận dụng - Nhận xét chung giờ học khen ngợi và biểu dương học sinh - Ôn lại bài vừa học và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp HS nhận biết và biết sử dụng bộ đồ dùng học toán 2. Năng lực. Phẩm chất: - Các thao tác trong tiết học toán. - Yêu thích môn toán. *HSKT: - Giúp HS nhận biết và biết sử dụng bộ đồ dùng học toán - Yêu thích môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng học Toán - Bảng con, phấn, bút chì, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài hát “Một con - Lớp phó văn nghệ bắt nhịp, HS hát vịt”. - GV nhận xét dẫn dắt vào tiết học 2. Hình thành kiến thức mới a.Hướng dẫn HS xem sách toán 1 - GV cho HS xem sách toán 1. - GV hướng dẫn HS lấy sách toán 1: - GV giới thiệu ngắn gọn về sách toán Cho HS thực hành mở, gấp sách, cách 1 lật sách, cách bảo vệ sách. b. Hướng dẫn HS làm quen với 1 số hoạt động học toán ở lớp 1. - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu cho HS cách trình bày ở bảng con. - HS theo dõi - Luyện cách giơ bảng con . - Giới thiệu vở ô li sử dụng trong giờ học toán c. Giới thiệu bộ đồ dùng học toán của HS: - HS theo dõi - GV cho HS lấy bộ đồ dùng học toán lớp 1 và gọi tên các đồ dùng học toán theo GV . Ví dụ: hình tròn, hình vuông, que tính, đồng hồ... 3. Vận dụng – trải nghiệm - HS tìm các hình vừa học có trong lớp
  5. của mình. - HS theo dõi - GV tổng kết nội dung bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Giáo dục thể chất Bài 1: TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Năng lực. Phẩm chất: - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản, năng lực thể dục thể thao. *HSKT: Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học LT (GV) - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình 2.Khởi động lớp cho GV. a) Khởi động chung 2x8N - Xoay các khớp cổ tay, Đội hình khởi động                                                                                                                                                                              
  6. cổ chân, vai, hông,     gối,...     b) Khởi động chuyên 2x8N - Gv HD học sinh - HS khởi động theo môn khởi động. hướng dẫn của GV - Các động tác bổ trợ chuyên môn c) Trò chơi - GV hướng dẫn - HS tích cực, chủ - Trò chơi “ đứng ngồi chơi động tham gia trò theo lệnh” chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ * Kiến thức.  - Nhắc lại cách thực - Ôn động tác đứng  hiện động tác đứng  nghiêm, đứng nghỉ. nghiêm, đứng nghỉ. HS quan sát GV làm mẫu - Đội hình tập luyện * Luyện tập - GV hô - HS tập đồng loạt. 2 lần  Tập đồng loạt theo Gv.  - Gv quan sát, sửa  sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ 4lần - Y,c Tổ trưởng cho     Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập   theo khu vực.        GV  4lần Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay -ĐH tập luyện theo mặt vào nhau tạo cặp thành từng cặp để tập luyện.  1 lần  Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho  HS thi đua giữa các - Từng tổ lên thi tổ. đua - trình diễn
  7. * Trò chơi “ Làm theo 3-5’ hiệu lệnh - GV nêu tên trò - Chơi theo đội hình chơi, hướng dẫn hàng ngang cách chơi.  - Cho HS chơi thử   và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt III.Kết thúc người (đội) thua 4- 5’ cuộc * Thả lỏng cơ toàn thân. HS thực hiện thả - GV hướng dẫn * Nhận xét, đánh giá lỏng chung của buổi học. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự ôn - Nhận xét kết quả,  ở nhà ý thức, thái độ học   * Xuống lớp của HS. LT - VN ôn bài và (GV) chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________ Thứ 6 ngày 13 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH, LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết các chữ cái, đọc âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. -Phát triển kỹ năng đọc, viết. -Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (Nhận biết các sự vật có hình dáng tương tự các nét viết cơ bản) 2. Năng lực. Phẩm chất: - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. *HSKT: - Nhận biết các chữ cái, đọc âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính.
  8. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn lại các nét đã học qua hình thức chơi trò chơi phù hợp. - Tổ chức cho HS chơi nhóm - Cho HS nhận xét, biểu dương. - HS nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới Hướng dẫn HS đọc thành tiếng. - Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ cái và đọc âm tương ứng. - HS quan sát. - GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS - Lắng nghe, nhẩm theo thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29 - HS đọc ĐT, nhóm, cá nhân chữ cái. - 5- 7 HS đọc ĐT, CN. - Cho HS đọc. - Hướng dẫn đọc chữ ghi âm “bờ” cho trường hợp chữ b “bê” “cờ”“xê” - GV đưa một số chữ cái. - GV cùng HS nhận xét. 3. Luyện tập - GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái Đưa chữ cái a, b - GV kiểm tra kết quả: cho học sinh đọc bất - Học sinh đọc to “a”, “b” kỳ chữ cái tương ứng với âm đó. Lặp lại - Học sinh làm việc nhóm đôi nhận một số âm khác nhau. biết các chữ cái, âm tương ứng - GV chỉnh sửa một số trường hợp học sinh - Học sinh chơi theo nhóm chọn chưa đúng - Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm dưới hình thức trò chơi. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, biểu dương 4. Vận dụng - Nhận xét chung giờ học khen ngợi và biểu dương học sinh - Ôn lại bài vừa học và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  9. - Giúp học sinh ôn tập, làm quen với chữ cái dựa trên nhìn và đọc, HS làm quen với chữ cái qua hoạt động viết.Biết cầm bút bằng 3 ngón tay. Biết ngồi đọc, viết đúng tư thế: Thẳng lưng, chân đặt thoải mái xuống đất hoặc thanh ngang dưới bàn, mắt cách vở 25 – 30 cm, hai tay tì lên bàn, tay trái giữ vở, tay phải cầm bút. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết viết các nét chữ cơ bản: nét thẳng đứng, nét ngang, nét xiên phải, nét xiên rái, nét móc xuôi và nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong trái và nét cong phải, nét cong kín, nét nút, nét thắt, nét khuyết trên và nét khuyết dưới, 5 dấu thanh (huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng). - Biết đọc đúng và nhận diện đúng các âm, chữ cái Tiếng Việt; nhận xét được bạn đọc, viết. - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. *HSKT: - Biết đọc đúng và nhận diện đúng các âm, chữ cái Tiếng Việt - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Hát và tập vỗ tay (để nhận biết âm thanh của các thanh điệu ngang, - Cả lớp cùng hát: là lá la (2 – 3 lần). huyền, sắc). - Nhận xét. 2. Luyện tập, thực hành - Thực hành theo mẫu ngồi viết, cầm bút. + GV làm mẫu: Tư thế ngồi viết - Cả lớp quan sát tư thế ngồi viết của GV Cách cầm bút + Ngồi thẳng lưng, tay giữ vở, tay cầm bút, mắt cách vở khoảng 25 – 30 cm Quan sát cách cầm bút của GV: cầm bút + Hướng dẫn học sinh thực hành bằng 3 ngón tay, không cầm sát ngòi bút hoặc đầu bút chì. 2.1. Viết các nét chữ theo mẫu (viết + Thực hành tư thế ngồi viết, cách cầm mỗi nét 2 lần). bút theo mẫu GV đã làm. - GV giới thiệu từng nét chữ. - Nhận xét tư thế ngồi viết và cách cầm -. Hướng dẫn học sinh viết các nét bút của bạn bên cạnh. vào vở ô ly. 2.2. Viết số - Hướng dẫn học sinh tập viết số 1 - Viết từng nét chữ theo mẫu vào vở ô li: đến 9 vào vở (tương tự) Nét sổ thẳng, nét ngang, nét xiên phải, 3. Vận dụng – trải nghiệm trái .. - Bài học hôm nay, em biết thêm
  10. điều gì? - Học sinh viết số theo mẫu - Nhận xét giờ học. Nhận xét bình chọn bạn viết đep, đúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ____________________________________ Tự học I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, nhận biết, viết được các số từ 0 đến 5. - Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. 2. Năng lực, phẩm chất - Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5. - Phát triển năng lực tự quyết vấn đề, năng lực tư duy, và lập luận Toán học thông qua hoạt động quan sát, đếm số lượng - Sắp xếp được các số từ 0 đến 5 theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. *HSKT: + Bước đầu làm quen với số lượng và nhận mặt các số từ 0 đến 5 + Nhận biết được các số từ 0 đến 5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ,bộ đồ dùng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu: Khởi động Hs hát - Gv cho hs hát bài: Em yêu Tiếng Việt. - Cho HS nhận xét, biểu dương. B. Luyện tập, thực hành 1.Luyện viết các số - Gv tổ chức chức cho hs thi viết lại các số - Hs viết vào bảng con 1, 2, 3, 4, 5. - Gv theo dõi bình chọn bạn viết đẹp, đúng và nhanh nhất. - Sau đó cho hs viết vào vở ô ly.
  11. 2. Luyện kĩ năng đọc các số. - GV tổ chức cho hs sử dụng bộ đồ dùng Hs sử dụng bộ đồ dùng để tìm chữ để tìm chữ số 1, 2, 3, 4, 5 qua trò chơi Ai cái. nhanh, ai đúng. - Gv yêu cầu hs đọc lại các chữ số đó Hs tham gia đọc theo thứ tự. - Gv theo dõi nhận xét C. Hoạt động vận dụng - Nhận xét chung giờ học khen ngợi và biểu dương học sinh - Ôn lại bài vừa học và chuẩn bị bài sau - Hs thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) _________________________________ Tiếng Việt LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp học sinh ôn tập, làm quen với chữ cái dựa trên nhìn và đọc, HS làm quen với chữ cái qua hoạt động viết.Biết cầm bút bằng 3 ngón tay. Biết ngồi đọc, viết đúng tư thế: Thẳng lưng, chân đặt thoải mái xuống đất hoặc thanh ngang dưới bàn, mắt cách vở 25 – 30 cm, hai tay tì lên bàn, tay trái giữ vở, tay phải cầm bút. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết viết các nét chữ cơ bản: nét thẳng đứng, nét ngang, nét xiên phải, nét xiên rái, nét móc xuôi và nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong trái và nét cong phải, nét cong kín, nét nút, nét thắt, nét khuyết trên và nét khuyết dưới, 5 dấu thanh (huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng). - Biết đọc đúng và nhận diện đúng các âm, chữ cái Tiếng Việt; nhận xét được bạn đọc, viết. - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. *HSKT: - Biết đọc đúng và nhận diện đúng các âm, chữ cái Tiếng Việt - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Hát và tập vỗ tay (để nhận biết âm thanh của các thanh điệu ngang, - Cả lớp cùng hát: là lá la (2 – 3 lần).
  12. huyền, sắc). - Nhận xét. 2. Luyện tập, thực hành - Thực hành theo mẫu ngồi viết, cầm bút. + GV làm mẫu: Tư thế ngồi viết - Cả lớp quan sát tư thế ngồi viết của GV Cách cầm bút + Ngồi thẳng lưng, tay giữ vở, tay cầm bút, mắt cách vở khoảng 25 – 30 cm Quan sát cách cầm bút của GV: cầm bút + Hướng dẫn học sinh thực hành bằng 3 ngón tay, không cầm sát ngòi bút hoặc đầu bút chì. 2.1. Viết các nét chữ theo mẫu (viết + Thực hành tư thế ngồi viết, cách cầm mỗi nét 2 lần). bút theo mẫu GV đã làm. - GV giới thiệu từng nét chữ. - Nhận xét tư thế ngồi viết và cách cầm -. Hướng dẫn học sinh viết các nét bút của bạn bên cạnh. vào vở ô ly. 2.2. Viết số - Hướng dẫn học sinh tập viết số 1 - Viết từng nét chữ theo mẫu vào vở ô li: đến 9 vào vở (tương tự) Nét sổ thẳng, nét ngang, nét xiên phải, 3. Vận dụng – trải nghiệm trái .. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Học sinh viết số theo mẫu - Nhận xét giờ học. Nhận xét bình chọn bạn viết đep, đúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp học sinh ôn tập, làm quen với chữ cái dựa trên nhìn và đọc, HS làm quen với chữ cái qua hoạt động viết.Biết cầm bút bằng 3 ngón tay. Biết ngồi đọc, viết đúng tư thế: Thẳng lưng, chân đặt thoải mái xuống đất hoặc thanh ngang dưới bàn, mắt cách vở 25 – 30 cm, hai tay tì lên bàn, tay trái giữ vở, tay phải cầm bút. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết viết các nét chữ cơ bản: nét thẳng đứng, nét ngang, nét xiên phải, nét xiên rái, nét móc xuôi và nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong trái và nét cong phải, nét cong kín, nét nút, nét thắt, nét khuyết trên và nét khuyết dưới, 5 dấu thanh (huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng). - Biết đọc đúng và nhận diện đúng các âm, chữ cái Tiếng Việt; nhận xét được bạn đọc, viết. - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
  13. *HSKT: - Biết đọc đúng và nhận diện đúng các âm, chữ cái Tiếng Việt - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Hát và tập vỗ tay (để nhận biết âm thanh của các thanh điệu ngang, - Cả lớp cùng hát: là lá la (2 – 3 lần). huyền, sắc). - Nhận xét. 2. Luyện tập, thực hành - Thực hành theo mẫu ngồi viết, cầm bút. + GV làm mẫu: Tư thế ngồi viết - Cả lớp quan sát tư thế ngồi viết của GV Cách cầm bút + Ngồi thẳng lưng, tay giữ vở, tay cầm bút, mắt cách vở khoảng 25 – 30 cm Quan sát cách cầm bút của GV: cầm bút + Hướng dẫn học sinh thực hành bằng 3 ngón tay, không cầm sát ngòi bút hoặc đầu bút chì. 2.1. Viết các nét chữ theo mẫu (viết + Thực hành tư thế ngồi viết, cách cầm mỗi nét 2 lần). bút theo mẫu GV đã làm. - GV giới thiệu từng nét chữ. - Nhận xét tư thế ngồi viết và cách cầm -. Hướng dẫn học sinh viết các nét bút của bạn bên cạnh. vào vở ô ly. 2.2. Viết số - Hướng dẫn học sinh tập viết số 1 - Viết từng nét chữ theo mẫu vào vở ô li: đến 9 vào vở (tương tự) Nét sổ thẳng, nét ngang, nét xiên phải, 3. Vận dụng – trải nghiệm trái .. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Học sinh viết số theo mẫu - Nhận xét giờ học. Nhận xét bình chọn bạn viết đep, đúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)