Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 1 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 1 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_1_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguye.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 1 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH, LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI (Tiết 7, 8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết các chữ cái, đọc âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. 2. Năng lực. Phẩm chất: -Phát triển kỹ năng đọc, viết. -Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (Nhận biết các sự vật có hình dáng tương tự các nét viết cơ bản) - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Gió thổi”. - HS chơi - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới *GV giúp HS làm quen với chữ và âm Tiếng Việt. Hướng dẫn HS đọc thành tiếng. - HS quan sát. - Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ - Lắng nghe, nhẩm theo cái và đọc âm tương ứng. - HS đọc ĐT, nhóm, cá nhân - GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho - 5- 7 HS đọc ĐT, CN. HS thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29 chữ cái. - Cho HS đọc. - Hướng dẫn đọc chữ ghi âm “bờ” cho trường hợp chữ b “bê” “cờ”“xê” - GV đưa một số chữ cái. - GV cùng HS nhận xét. 3. Luyện tập, thực hành *Luyện kĩ năng đọc âm. - GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái - Học sinh đọc to “a”, “b” Đưa chữ cái a, b - Học sinh làm việc nhóm đôi nhận - GV kiểm tra kết quả: cho học sinh đọc biết các chữ cái, âm tương ứng bất kỳ chữ cái tương ứng với âm đó. - Học sinh chơi theo nhóm Lặp lại một số âm khác nhau. - GV chỉnh sửa một số trường hợp học
- sinh chọn chưa đúng - Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm dưới hình thức trò chơi. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, biểu dương 4. Vận dụng – trải nghiệm - Nhận xét chung giờ học khen ngợi và biểu dương học sinh - Ôn lại bài vừa học và chuẩn bị bài sau Tiết 4 1.Hoạt động mở đầu - Tìm những sự vật trong cuộc sống có - HS nêu: Mặt trăng khi tròn khi hình dạng có nét viết cơ bản? khuyết gợi nét cong kín, nét cong hở - GV nhận xét. phải, nét cong hở trái. Sợi dây vắt 2.Luyện tập, thực hành chéo gợi nét khuyết trên, nét khuyết * HĐ Luyện viết các nét vào vở dưới. Dây buộc giày gợi nét thắt trên - GV viết 5 nét lên bảng: nét cong hở nét thắt giữa. phải, nét hở trái, nét cong kín, nét - Nhận xét. khuyết trên, nét khuyết dưới. - Cho học sinh đọc lại các nét đó. - Quan sát. - GV nhận xét về số lượng và kiểu nét - GV viết mẫu từng nét và nêu quy trình viết - Đọc CN - HD học sinh viết vào vở. - Quan sát - Quan sát giúp đỡ những em viết chưa được đúng mẫu. 3. Vận dụng- trải nghiệm - HS viết vào vở. - Cho học sinh đọc lại toàn bộ các nét - HD HS viết vào vở ô li các nét đã học. - HS đọc. - Nhận xét tiết học - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Tự nhiên và xã hội KỂ VỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được các thành viên trong gia đình, bản thân và mối quan hệ. - Nêu được một số công việc nhà mà các thành viên thường làm. 2. Năng lực. Phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự kể về những việc làm của các thành viên trong gia đình - Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực tương tác với cô để hoàn thành nhiệm vụ. - Học sinh đặt được các câu hỏi đơn giản để giới thiệu về bản thân và các thành viên trong gia đình. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Nhận xét được những việc làm của các thành viên trong gia đình.
- - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Trách nhiệm: Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm với các thành viên trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 1.Hoạt động mở đầu - GV đọc cho HS nghe bài thơ Giúp mẹ (Sáng - HS lắng nghe tác: Phan Thị Thanh Nhàn) về gia đình, sau đó dẫn dắt vào tiết học mới. 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát (hoặc hình phóng to) - Yêu cầu HS trả lời theo câu hỏi gợi ý: + Các thành viên trong gia đình Hoa cùng nhau - HS TL làm việc gì? + Em thấy thái độ của từng thành viên như thế nào? - Kết luận: Các thành viên trong gia đình Hoa - HS lắng nghe đang chia sẻ công việc nhà như cùng nhau chuẩn bị bữa ăn: mẹ nấu thức ăn, Hoa rửa hoa quả, bố lấy thức ăn từ tủ lạnh, em trai Hoa xếp bát đũa. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các thành viên trong gia đình Hoa cùng nhau chia sẻ công việc nhà. 3. Hoạt động thực hành - GV tổ chức cho HS vẽ tranh về gia đình ( vẽ - HS vẽ các thành viên, về một cảnh sinh hoạt của gia đình) - GV chọn một số bức tranh đẹp để trưng bày ở - HS theo dõi góc học tập. - Sau đó, GV đặt ra các câu hỏi để HS bày tỏ - HS trả lời cảm xúc của mình về các thành viên trong gia đình hoặc mọi người nên làm gì để gia đình là một tổ ấm, - GV kết luận: Gia đình là tổ ấm của mỗi người. - HS lắng nghe Mọi người trong gia đình phải biết yêu thương, quan tâm lẫn nhau và cùng chia sẻ công việc nhà. Yêu cầu cần đạt: Thể hiện được cảm xúc và biết cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong
- gia đình. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV gợi ý để HS phát hiện ra những việc làm ở hoạt động này. - GV đặt câu hỏi + Ở nhà em thường tham gia vào những công - HS trả lời việc nào? + Khi tham gia vào các công việc đó, em có vui - HS trả lời không? Vì sao? + Em thích công việc nào nhất? Vì sao? - HS trả lời Yêu cầu cần đạt: HS tự giác, tích cực tham gia thực hiện công việc phù hợp với lứa tuổi. - GV cho HS phát biểu về ý nghĩa của hình tổng kết. - Dặn dò HS hát những bài hát về gia đình cho ông bà, bố mẹ nghe. - Khuyến khích HS về nhà tự giác thực hiện một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi như gấp quần áo, tự dọn đồ chơi, góc học tập - HS lắng nghe và thực hiện - Nhắc lại nội dung bài học theo yêu cầu - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH, LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết các chữ cái, đọc âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. -Phát triển kỹ năng đọc, viết. -Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (Nhận biết các sự vật có hình dáng tương tự các nét viết cơ bản) 2. Năng lực. Phẩm chất: - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Tiết 5 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - Ôn lại các nét đã học qua hình thức chơi trò chơi phù hợp. - Tổ chức cho HS chơi nhóm - Cho HS nhận xét, biểu dương. - HS nhận xét. 2. Luyện tập, thực hành - Hướng dẫn HS viết hai nét thắt trên và nét - HS theo dõi. thắt giữa. - GV viết mẫu lên bảng. - HS tô và viết các nét trên. - GV cùng HS nhận xét. - Dưới lớp quan sát, nhận xét. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trang trí đường viền cho bức tranh” - Hướng dẫn và nêu cách chơi (vẽ thêm nét - HS theo dõi và nhắc lại thắt trên, nét thắt giữa để hoàn thiện) - HS chơi theo nhóm bàn. GV quan sát cùng học sinh nhận xét. - HS gọi tên các nét và nhắc lại Luyện viết các chữ số. cách viết. - GV cho HS quan sát lại các nét cơ bản - Viết tô vào vở. - Cho HS tô và viết các nét vào vở 3. Vận dụng - Nhận xét chung giờ học khen ngợi và biểu dương học sinh - Ôn lại bài vừa học và chuẩn bị bài sau Tiết 6 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn lại các nét đã học qua hình thức chơi trò chơi phù hợp. - Tổ chức cho HS chơi nhóm - Cho HS nhận xét, biểu dương. - HS nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới Hướng dẫn HS đọc thành tiếng. - Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ cái và đọc âm tương ứng. - HS quan sát. - GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS - Lắng nghe, nhẩm theo thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29 - HS đọc ĐT, nhóm, cá nhân chữ cái. - 5- 7 HS đọc ĐT, CN. - Cho HS đọc. - Hướng dẫn đọc chữ ghi âm “bờ” cho trường hợp chữ b “bê” “cờ”“xê” - GV đưa một số chữ cái. - GV cùng HS nhận xét. 3. Luyện tập - GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái Đưa chữ cái a, b - GV kiểm tra kết quả: cho học sinh đọc bất - Học sinh đọc to “a”, “b”
- kỳ chữ cái tương ứng với âm đó. Lặp lại - Học sinh làm việc nhóm đôi nhận một số âm khác nhau. biết các chữ cái, âm tương ứng - GV chỉnh sửa một số trường hợp học sinh - Học sinh chơi theo nhóm chọn chưa đúng - Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm dưới hình thức trò chơi. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, biểu dương 4. Vận dụng - Nhận xét chung giờ học khen ngợi và biểu dương học sinh - Ôn lại bài vừa học và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Thứ sáu ngày 13 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp học sinh ôn tập, làm quen với chữ cái dựa trên nhìn và đọc, HS làm quen với chữ cái qua hoạt động viết.Biết cầm bút bằng 3 ngón tay. Biết ngồi đọc, viết đúng tư thế: Thẳng lưng, chân đặt thoải mái xuống đất hoặc thanh ngang dưới bàn, mắt cách vở 25 – 30 cm, hai tay tì lên bàn, tay trái giữ vở, tay phải cầm bút. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết viết các nét chữ cơ bản: nét thẳng đứng, nét ngang, nét xiên phải, nét xiên rái, nét móc xuôi và nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong trái và nét cong phải, nét cong kín, nét nút, nét thắt, nét khuyết trên và nét khuyết dưới, 5 dấu thanh (huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng). - Biết đọc đúng và nhận diện đúng các âm, chữ cái Tiếng Việt; nhận xét được bạn đọc, viết. - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1, 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Hát và tập vỗ tay (để nhận biết âm thanh của các thanh điệu ngang, - Cả lớp cùng hát: là lá la (2 – 3 lần). huyền, sắc). - Nhận xét. 2. Luyện tập, thực hành - Thực hành theo mẫu ngồi viết, cầm bút.
- + GV làm mẫu: Tư thế ngồi viết - Cả lớp quan sát tư thế ngồi viết của GV Cách cầm bút + Ngồi thẳng lưng, tay giữ vở, tay cầm bút, mắt cách vở khoảng 25 – 30 cm Quan sát cách cầm bút của GV: cầm bút + Hướng dẫn học sinh thực hành bằng 3 ngón tay, không cầm sát ngòi bút hoặc đầu bút chì. 2.1. Viết các nét chữ theo mẫu (viết + Thực hành tư thế ngồi viết, cách cầm mỗi nét 2 lần). bút theo mẫu GV đã làm. - GV giới thiệu từng nét chữ. - Nhận xét tư thế ngồi viết và cách cầm -. Hướng dẫn học sinh viết các nét bút của bạn bên cạnh. vào vở ô ly. 2.2. Viết số - Hướng dẫn học sinh tập viết số 1 - Viết từng nét chữ theo mẫu vào vở ô li: đến 9 vào vở (tương tự) Nét sổ thẳng, nét ngang, nét xiên phải, 3. Vận dụng – trải nghiệm trái .. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Học sinh viết số theo mẫu - Nhận xét giờ học. Nhận xét bình chọn bạn viết đep, đúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp HS nhận biết và biết sử dụng bộ đồ dùng học toán 2. Năng lực. Phẩm chất: - Các thao tác trong tiết học toán. - Yêu thích môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng học Toán - Bảng con, phấn, bút chì, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài hát “Một con - Lớp phó văn nghệ bắt nhịp, HS hát vịt”. - GV nhận xét dẫn dắt vào tiết học 2. Hình thành kiến thức mới a.Hướng dẫn HS xem sách toán 1 - GV cho HS xem sách toán 1. - GV hướng dẫn HS lấy sách toán 1:
- - GV giới thiệu ngắn gọn về sách toán Cho HS thực hành mở, gấp sách, cách 1 lật sách, cách bảo vệ sách. b. Hướng dẫn HS làm quen với 1 số hoạt động học toán ở lớp 1. - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu cho HS cách trình bày ở bảng con. - HS theo dõi - Luyện cách giơ bảng con . - Giới thiệu vở ô li sử dụng trong giờ học toán c. Giới thiệu bộ đồ dùng học toán của HS: - HS theo dõi - GV cho HS lấy bộ đồ dùng học toán lớp 1 và gọi tên các đồ dùng học toán theo GV . Ví dụ: hình tròn, hình vuông, que tính, đồng hồ... 3. Vận dụng – trải nghiệm - HS tìm các hình vừa học có trong lớp - HS theo dõi của mình. - GV tổng kết nội dung bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP.SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: LÀM QUEN VỚI BẠN MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + HS tự giới thiệu được bản thân với các bạn mới. + HS kể được tên, thông tin về những người bạn vừa mới quen. - Biết tìm sự hỗ trợ từ bạn, GV. 2. Năng lực, phẩm chất - HS biết tự làm quen, kết bạn với những người bạn mới. - Tích cực giao tiếp, làm quen với thầy cô, bạn bè mới. - Biết yêu trường lớp, thầy cô, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng 2. HS: Chia thành nhóm, hoạt động theo Ban. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Hát: Lớp chúng mình đoàn kết
- 2. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần mới. a. Sơ kết tuần: - GV thực hiện kết hợp hướng dẫn cán bộ lớp, tổ trưởng để các em dần thực hiện. - GV sơ kết theo từng tổ về các mặt: + Học tập: Thái độ, tinh thần học tập. - HS nghe. + Nền nếp: Ý thức giữ gìn vệ sinh, đồ dùng học tập, thái độ làm quen với bạn bè - HS nghe. - Tuyên dương, khen thưởng với những cá nhân, tổ hoàn thành tốt. b. Kế hoạch tuần sau: - GV cùng HS thảo luận, lập kế hoạch cho tuần sau. - HS thực hiện tốt theo kế hoạch đề ra. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Làm quen với - HS nghe. bạn mới - HS kể được tên, thông tin về những người bạn mà mình vừa mới quen. - HS chia sẻ. - HS xem tranh trong SGK trang 8, thảo luận nhóm đôi xem hai bạn nhỏ đang làm gì? - HS thảo luận, trả lời: Hai bạn đang làm quen với nhau. - Vậy các em đã làm quen được với những người bạn mới nào chưa? - GV yêu cầu HS xung phong kể về những - Lần lượt từng HS đứng lên kể. người bạn mới của mình. - HS lắng nghe bạn kể và có thể hỏi - HS xung phong kể đã làm quen được với lại. bao nhiêu bạn và những thông tin cụ thể về từng người mà mình đã làm quen. - HS nhận xét về cách kể của bạn. - GV khuyến khích, khích lệ những HS nhút nhát, chưa tự tin tham gia chia sẻ. - GV khen ngợi, tuyên dương các em đã vận dụng tốt kĩ năng làm quen với bạn mới. - HS tự tin khi kể. - HS kể đúng tên, thông tin về những người
- bạn mới. - HS có khả năng tự đánh giá bản thân. - HS tự đánh giá - Tích cực đánh giá lẫn nhau. - Biết điều chỉnh hành vi cho phù hợp. HS tự đánh giá dưới sự gợi ý của GV theo các mức độ. - Tốt: Thực hiện được thường xuyên tất cả các yêu cầu sau: + Chủ động chào hỏi các bạn mới gặp. + Tự giới thiệu được bản thân. + Hỏi được thông tin về bạn. + Tự tin khi nói chuyện với bạn. - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. - Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên. - Tuyên dương với những em đạt được ở mức độ Tốt; động viên, khích lệ với những em đạt mức độ Cần cố gắng. - GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng - HS lắng nghe cá nhân để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. - HS có thể đánh giá đúng về bản thân, về bạn. - HS có khả năng điều chỉnh hành vi cho phù hợp. 4.Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - GV dặn dò nhắc nhở HS - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Củng cố HS: - Làm quen với trường, lớp. - Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập. - Đọc viết đúng các nét cơ bản. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách tiếng việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu - HS hát - HS hát bài : Tạm biệt búp bê thân yêu. 2. Luyện tập, thực hành a. GV hướng dẫn HS tiếp tục làm quen với trường, - HS lắng nghe lớp và làm quen với bạn bè. - HS thực hiện + HS nói tên trường, lớp + Lớp có bao nhiêu HS - Làm quen với đồ dùng học tập. + Nêu tên các loại sách, vở và đồ dùng học môn tiếng việt - HS theo dõi ( sách TV, VBT tiếng việt, vở tập viết, bộ chữ cái, bảng con, phấn,...) - HS đọc CN, ĐT - GV hướng dẫn sử dụng VBT Tiếng việt b. Luyện đọc và viết các nét cơ bản - HS đồng thanh tên các nét theo GV _ HS viết BC _ HS đọc CN,ĐT - Một số HS đọc tên các nét tương ứng theo thứ tự và không theo thứ tự . - HS viết BC - HS viết bảng con _ HS đọc CN,ĐT c. Luyện đọc và viết các số từ 10 đến 9 - HS viết BC - HS thực hiện - GV cho HS đọc và viết BC d. Luyện đọc và viết các dấu thanh. Hoạt động 3: Vận dụng Ghi nhớ và thực hiện những điều đã biết - HS lắng nghe và ghi nhớ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện nhận biết được các só từ 0 đến 5; đọc, đếm và viết được các số từ 0 đến 5; sắp xếp được các số từ 0 đến 5. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Vận dụng vào thực tiễn. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh/ 4,5; bảng phụ, phiếu BT. - HS: Bảng con, que tính, VBT, Bộ đồ dùng toán 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát bài hát:Tập đếm - HS lắng nghe. (Nhạc sĩ Hoàng Công Sử) - HS thực hiện cá nhân lấy ra - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học. 1,2,3,4,5 que tính rồi đếm: - Ghi bảng: Các số 0,1,2,3,4,5. 1,2,3,4,5. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: Viết số. - GV nêu yêu cầu đề. - HS lắng nghe. * Nhận biết các số: 1,2,3,4,5. - GV yêu cầu HS lấy ra 1,2,3,4,5 que - HS thực hiện vào bảng con. tính rồi đếm số que tính lấy ra. - HS viết vào VBT. * Viết các số: 1,2,3,4,5. - GV viết mẫu và hướng dẫn HS viết lần lượt các số. - Cho HS viết vào bảng con. - HS lắng nghe. - Y/C HS viết vào VBT. - 5 bức tranh. - GV quan sát, nhận xét, hỗ trợ các em. Bài 2: Khoanh vào số thích hợp ( theo mẫu). - 3 quả cam. - GV nêu yêu cầu của bài. - số 3. - GV hỏi: Trong BT2 có tất cả mấy bức - Làm vào vở BT. tranh? - HS nêu miệng - GV hỏi về nội dung các bức tranh: - HS nhận xét bạn + Bức tranh 1 vẽ mấy quả cam? - Vậy ta cần khoanh vào số mấy? - GV cho HS làm phần còn lại. - HS lắng nghe. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét. - 2 bàn chải. Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống ( theo mẫu) - số 2. - GV nêu yêu cầu của bài. - Hai bạn cùng bàn hỏi đáp nhau về - GV hỏi về nội dung các bức tranh: từng hình. - Bức tranh 1: Trong chiếc cốc có mấy + H2: 4 bàn chải. bàn chải? + H3: 5 bàn chải.
- - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy? + H4:3 bàn chải. - GV cho HS làm theo nhóm đôi làm + H5:1 bàn chải. phần còn lại. + H6: 0 bàn chải. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nhắc lại y/c của bài. - GV cùng HS nhận xét. - HS quan sát đếm. Bài 4: Nối con bướm với cánh hoa thích hợp (theo mẫu). - GV nêu yêu cầu của bài. - HS phát hiện quy luật: Số trên - GV yêu cầu HS đếm số lượng các mỗi cánh hoa chính là số chấm tròn chấm tròn xuất hiện trên mỗi con bướm. trên mỗi con bướm . - GV hướng dẫn HS mối quan hệ giữa số - HS làm bài chấm tròn trên mỗi con bướm và số trên mỗi cánh hoa. - Tùy theo mức độ tiếp thu của HS mà - HS nêu miệng GV có thể yêu cấu HS làm luôn bài tập - HS nhận xét bạn hoặc cùng HS làm ví dụ trước. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng – trải nghiệm - Cho HS đọc, viết các số từ 0 đến 5 vào bảng con. - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập trong VBT. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (NẾU CÓ)

