Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Từ ngày 07/03-08/03 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thúy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Từ ngày 07/03-08/03 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tu_ngay_0703_0803_nam_hoc_202.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Từ ngày 07/03-08/03 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thúy
- Thứ 5 ngày 7 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ. -Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CAC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Ở trường em học bao điều hay”. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập thực hành Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (18’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhỏ để chọn từ - HS làm việc nhỏ để chọn từ ngữ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . phù hợp và hoàn thiện câu. GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . - GV và HS thống nhất câu hoàn thiện . ( Ăn chỉnh , tổng sôi để phòng bệnh . ) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát tranh .
- tranh . - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý . - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo - HS trình bày kết quả nói theo tranh tranh . . ( tranh 1 : nhúng nước , xát xa phòng lên hai bàn tay tranh 2 : chà xát các kẽ ngón tay , tranh 3 : rửa sạch tay dưới vòi hước , tranh 4 : lau khô tay bằng khăn ) - HS và GV nhận xét . TIẾT 4 Hoạt động nghe viết - GV đọc to cả hai câu ( Để phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay trước khi ăn . Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch . ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn văn . + Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : bệnh, trước, xả , nước, sạch, - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng đúng cách . cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng cầu cho HS viết . Mỗi câu cần - HS viết đọc theo từng cụm tử ( Để phòng bệnh chúng ta phải rửa tay trước khi ăn . / Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch . ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ - HS làm việc nhóm đôi để tìm để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . GV nêu những chữ phù hợp . nhiệm vụ . - YC một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả - Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần được ghi trên bảng ) . .
- Trò chơi: Em làm bác sĩ - Mục đích của trò chơi : Thông qua việc nhập HS tham gia trò chơi vai bác sĩ và bệnh nhân , HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết về vần để giữ gìn vệ sinh , sức khoẻ - Cách thức : Lớp chia thành nhiều nhóm , mỗi nhóm khoảng 5 – 6 HS ( số nhóm tuỷ thuộc vào sĩ số của mỗi lớp ) . Mỗi nhóm cử 1 người làm bác sĩ , những bạn còn lại làm bệnh nhân , Hình dung tình huống diễn ra ở phòng khám . Bác sĩ khám , chẩn đoán bệnh , và đưa ra những lời khuyến phòng bệnh . - GV có thể cho lớp biết trước những bệnh và nguyên nhân thường gặp ở trẻ em : 1. Đau bụng ( do ăn quá no , ăn uống không hợp vệ sinh ) 2. Sâu răng ( do ăn nhiều kẹo , không đánh răng hoặc đánh răng không đúng cách ) 3. Cảm , sốt ( do di ra nắng không đội mũ nón hoặc dầm mưa lâu bị lạnh ) Sau khi các nhóm thực hành , GV cho một số nhóm trình diễn trước cả lớp và cả lớp chọn ra nhóm xuất sắc 3.Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay học . chưa hiểu , thích hay không thích , GV tóm tắt lại những nội dung chính cụ thể ở những nội dung hay hoạt GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học động nào ) . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( NẾU CÓ) ______________________________________ Hoạt động trải nghiệm BÀI 16: ỨNG XỬ KHI ĐƯỢC NHẬN QUÀ NGÀY TẾT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa của phong tục mừng tuổi, tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người. - Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Ngày tết quê em Học sinh: Một số bài hát về ngày Tết, thẻ màu xanh – đỏ (hoặc mặt cười - mặt mếu) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát bài hát tập thể: - HS tham gia hát theo nhạc . “Ngày tết quê em” - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời: + Các em có thích ngày Tết không? + Em rất thích ngày Tết. + Vào ngày Tết, người lớn thực hiện + Phong tục mừng tuổi/lì xì. phong tục gì đối với trẻ em? - GV nhận xét, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống - GV yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2 - HS quan sát tranh 1, 2 SGK và trong SGK và thảo luận nhóm đôi tìm thảo luận nhóm đôi tìm cách xử lí cách xử lí tình huống và thể hiện câu trả tình huống. lời câu hỏi: + Em đón nhận phong bao lì xì/quà tặng - Từng bạn luân phiên thể hiện như thế nào? mừng tuổi và người được mừng + Em sẽ nói gì với người tặng quà cho tuổi. (HS chú ý phải thể hiện rõ em? được hành động của mình khi được nhận phong bao, và lời nói của mình với người tặng) - GV khuyến khích các cặp đôi thể hiện - Một vài cặp lên thực hành cách cách ứng xử của mình trước lớp.GV ứng xử khi được mừng tuổi cho cả quan sát xem cặp nào làm tốt và mời một lớp quan sát. vài cặp lên thực hành cách ứng xử khi được mừng tuổi cho cả lớp quan sát. - GV yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để - HS quan sát, lắng nghe để nhận nhận xét, bổ sung. xét, bổ sung. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã - HS lắng nghe. sắm vai tốt: Ngoài sự biết ơn, lễ phép, các em cần thể hiện tình yêu thương mọi người khi nhận quà. Hoạt động 4: Thể hiện cảm xúc phù hợp khi được tặng quà - GV mời một số HS chia sẻ những cảm xúc của mình mỗi khi được tặng quà - HS chia sẻ trước lớp. HS quan sát, trong cuộc sống. lắng nghe để nhận xét. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã
- chia sẻ trước lớp tốt - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS vận dụng những điều đã học được để thể hiện thái độ và hành - HS làm theo yêu cầu của giáo vi phù hợp mỗi khi được tặng quà trong viên. cuộc sống. Tổng kết: - GV hỏi: + Các em thu hoạch được điều gì sau buổi trải nghiệm này? (GV khuyến khích - HS nêu suy nghĩ HS tích cực tham gia chia sẻ và lắng nghe tích cực để tránh có ý kiến trùng lặp) - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ: - HS lắng nghe và nhắc lại thông + Mừng tuổi, tặng quà là một phong tục điệp. đẹp, với mong muốn người được mừng tuổi may mắn cả năm. + Mừng tuổi mang ý nghĩa tinh thần là chính, không quan trọng số tiền nhiều hay ít. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà luyện tập với - HS về nhà luyện tập với người người thân về cách nhận tiền mừng tuổi thân về cách nhận tiền mừng tuổi để được uốn nắn thêm. - GV nói: Tết sắp đến rồi, các em hãy - HS lắng nghe vận dụng cách đón nhận tiền mừng tuổi và lời nói cảm ơn với người mừng tuổi cho em. - Nhận xét tiết học - Dặn chuẩn bị bài sau IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Buổi chiều: Tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. Nắm được cách viết chính tả đối với d/gi.Viết đúng bài thơ. 2. Phẩm chất, năng lực Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
- - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS múa hát một bài: - HS múa hát Bài thể dục buổi sáng GV dẫn dắt vào bài học 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1:Đọc bài thơ: Em lớn lên rồi - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ . - HS đọc từng dòng thơ - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc cả bài thơ. - HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . + Lớp học đồng thanh cả bài thơ . Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a.Năm nay bạn nhỏ có gì thay đổi về hình - HS trả lời. dáng? b.Vì sao bài thơ được đặt tên là :Em lớn - HS trả lời. lển rồi? Hoạt động 3: Điền d hoặc gi vào chỗ trống. Đón bạn Dế con đi học ven đồng Tối về gặp cảnh mưa ông,..ó lùa. Đom đóm chẳng quản ó mưa Mang đèn, mang áo đi đưa ế về. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày Hoạt động 4:Chép lại bài thơ đã hoàn
- thiện vào vở - GV đưa ra đáp án: - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. 2. Phẩm chất, năng lực - Sắp xếp và viết đúng câu theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành về câu văn. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát Vui đến trường GV dẫn dắt vào bài học 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Tìm các từ tô đậm viết sai và sửa lại cho đúng. Chống báo dờ ra chơi - HS đọc Từng đàn chim áo chắng Sếp xách vở mau thôi Ùa ra ngoài sân lắng. - GV y/c HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc - Mời 1 số HS trình bày kết quả - 1 số HS nêu - GV nhận xét và kết luận - HS viết khổ thơ vào vở. Các từ ngữ được sửa lại : trống,giờ,trắng,xếp sách,nắng Hoạt động 2: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở.
- 1. Hướng dẫn sắp xếp -đang,Dương ,đọc,và,Tân,truyện. - HS đọc và sắp xếp lại. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: Dương và Tân đang đọc truyện. - HS đọc lại câu đúng - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS nghe. Hoạt động 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: - Tán lá,như,xoè ra,một chiếc ô,bàng - Bàn ghế,mùi,còn,gỗ,thơm. - người bạn,là,trống trường,của chúng tôi,thân thiết. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: - Tán lá bàng xoè ra như một chiếc ô. - Bàn ghế còn thơm mùi gỗ. - Trống trường là người bạn thân thiết của - HS viết chúng tôi. - Y/c HS viết câu vào vở. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _____________________________ Toán Bài 29: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng thông qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,
- - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hoạt động theo nhóm thi bó que - HS thực hiện tính theo yêu cầu của GV : 10;15;20;25 (Các số phải bó theo 1 chục mấy đơn vị ) Các nhóm giơ kết quả mỗi lần thực hiện , GV kiểm tra ,tuyên dương nhóm đúng + Có 12 ( GV kết hợp giơ 1 chục 2 đơn vị lên ) cộng thêm 15(GV kết hợp giơ 1 chục 5 đơn vị lên ) được bao nhiêu? - HS các nhóm nêu kết quả thảo luận vào - HS làm vào bảng con bảng con - GVnhận xét tuyên dương 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát hình thứ nhất. - HS quan sát. - GV hỏi HS số lượng que tính trong mỗi - HS trả lời: Hàng 1: 41que tính, hàng hàng. 2: 5 que tính. + Để biết có tất cả bai nhiêu que tính ta làm - HS trả lời: Phép tính cộng phép tính gì? (phép tính cộng) - GV hướng dẫn viết phép tính 41 + 5 theo hàng dọc rồi thực hiện tính, bắt đầu từ hàng - HS quan sát, lắng nghe đơn vị đến hàng chục. Lưu ý các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Chẳng hạn: Đặt tính: + Viết 41 rồi viết 5 thẳng cột với 1. + Viết dấu - + Kẻ vạch ngang. Tính: + 1 cộng 5 bằng 6 viết 6. + Hạ 4 viết 4. Vậy 41 + 5 = 46 - GV yêu cầu HS đếm tổng số que tính ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả. - HS đếm. - GV yêu cầu HS quan sát hình thứ hai.
- - GV hỏi HS số lượng quả táo ở mỗi hàng. - HS quan sát. - HS trả lời: Hàng 1: 20 quả táo. Hàng + Để biết có bao nhiêu quả táo ta làm phép 2: 4 quả táo. tính gì? (Phép tính cộng). - HS trả lời: Phép tính cộng. - GV hướng dẫn viết phép tính 20 + 4 theo hàng dọc rồi thực hiện tính, bắt đầu từ hàng -HS quan sát, lắng nghe. đơn vị đến hàng chục. Lưu ý các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Chẳng hạn: Đặt tính: + Viết 20 rồi viết 4 thẳng cột với 0. + Viết dấu - + Kẻ vạch ngang. Tính: + 0 cộng 4 bằng 4 viết 4. + Hạ 2 viết 2. Vậy 20 + 4 = 24 - GV yêu cầu HS đếm tổng số qủa táo ở cả - HS đếm. hai hàng để kiểm tra kết quả. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và - HS nhắc lại. cách thực hiện phép tính của hai phép tính đó. - GV nhận xét, chốt lại. -HS lắng nghe. 3.Luyện tập thực hành * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS lên bảng làm bài 1 - 3 HS lên bảng làm. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - Cả lớp làm vào vở. 24 + 3 = 27; 60 + 7 = 67; 82 + 5 = 87 - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. -HS nhận xét. - GV nhận xét. -HS lắng nghe. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. -HS lắng nghe. - GV yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 2. -Cả lớp làm vào vở. Có thể cho HS thực hiện thành hai bước: 11 + 8 = 19; 71 + 5 = 76; bước thứ nhất đặt đúng phép tính, GV kiểm 94 + 4 = 98 tra cả lớp xem đã đặt đúng chưa rồ mới chuyển sang bước thứ hai là tính. - Gọi 3 HS lên bảng làm bài 2. -3 HS lên bảng làm. - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. -HS nhận xét. - GV nhận xét. -HS lắng nghe. * Bài 3:
- - GV nêu yêu cầu của bài. -HS lắng nghe. - GV cho HS quan sát tranh trong sách. -HS quan sát. - Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực hiện -HS thực hành. phép tính ở bên trái và tìm kết quả ở bên phải. Thực hiện đúng, HS sẽ ghép được cặp con vật - thức ăn. - GV yêu cầu HS trình bày. - HS trả lời. 40 + 9 = 49 76 + 2 = 78 90 + 8 = 98 25 + 1 = 26 - GV yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét. GV giới thiệu thêm kiến thức - HS lắng nghe. về thức ăn của các loài vật gần gũi. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương - HS lắng nghe. những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài Phép - HS lắng nghe. cộng số có hai chữ số với số có một chữ số (tiết 2). IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ________________________________________ Thứ 6 ngày 8 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt Bài 2: LỜI CHÀO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức về vẩn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Ý thức tôn trọng mọi người trong giao tiếp và có khả năng làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
- III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . - Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi . a . Haỉ người trong tranh đang làm gì ? b . Em thường cho những ai ? Em chào như thế nào ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời ( a . - HS trả lời Họ gặp nhau , bắt tay nhau và nói lời chào nhau - HS trảlời ; b . Câu trả lời mở ) , sau đó dẫn vào bài thơ lời + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . chào . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác . 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toán bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . HS đọc từng dòng thơ . - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1 , + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngất nghỉ đúng - HS đọc từng khổ thơ dòng thơ , nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ . + GV hướng dẫn HS nhận biết khó thở , + Một số HS đọc nối tiếp từng khố , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ bài thơ ( chân thành : rất thành thật , xuất phát từ đáy lòng ; cởi mở : dễ bảy tỏ suy nghĩ , tình cảm ) . + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ , mỗi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá , HS đọc cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ . Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc -HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài
- lại bài thơ và tìm những tiếng củng vân với thơ và tìm những tiếng củng vân với nhau ở cuối các dòng thơ , HS viết những tiếng nhau ở cuối các dòng thơ , HS viết tin được vào vở . những tiếng tin được vào vở - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV và HS nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời ( nhà – xa , ngày - tay , hào – bao , trước - bước ) TIẾT 2 Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to bài thơ và trả lời các câu hỏi từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi . a . Lời chào được so sánh với những gì ? - HS trả lời. b . Em học được điều gì từ bài thơ thày ? - HS trả lời. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh - GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . Lời chào được so sánh với bông hoa , cơn gió , bàn tay ; b . Đi đâu cũng cần nhớ chào hỏi , ) Học thuộc lòng - GV trình chiếu hai khổ thơ đầu . - Một HS đọc thành tiếng hại khổ thơ đầu . - HS đọc. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ - HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu đầu bằng cách xoả che dẫn một số tử ngữ trong bằng cách xoả che dẫn một số tử ngữ hai khổ thơ cho đến khi xoá / che hết . HS nhớ trong hai khổ thơ cho đến khi xoả / và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoái che dần . che hết Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lỏng hai khổ thơ này . Hát một bài hát về lời chào hỏi Sử dụng dịp bài hát để cả lớp cùng hát theo . 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay học . GV tóm tắt lại những nội dung chính . chưa hiểu , thích hay không thích , - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài cụ thể ở những nội dung hay hoạt học , GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . động nào ) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: (NẾU CÓ) ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CÁCH SỬ DỤNG QUÀ VÀ TIỀN MỪNG TUỔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 6 “Cách sử dụng quà và tiền mừng tuổi” - Thể hiện được cảm xúc yêu thương phù hợp khi được tặng quà ngày tết. 2. Phẩm chất, năng lực Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên : - Bông hoa khen thưởng 2. Học sinh : SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài “Ngày Tết Quê Em” - HS nghe nhạc và hát theo. (sáng tác Từ Huy) cho cả lớp nghe. - Chuyển ý, giới thiệu bài học ngày hôm nay 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - HS lắng nghe dương, khen thưởng cho HS học tập tốt trong tuần, trọng tâm các mảng: + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ dùng học tập. trưởng lên báo cáo, nhận xét kết + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, quả thực hiện các mặt hoạt động lớp . của lớp trong tuần qua. +Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc
- nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - HS lắng nghe - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. NGHỈ GIẢI LAO * Hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hành - Lớp trưởng yêu cầu các tổ lớp trưởng dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ trưởng. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến.
- * Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ đề - GDHS chủ đề 6 “Cách sử dụng quà và tiền mừng tuổi” - GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi sau: * Nhận xét cách cư xử của các bạn khi được - - HS quan sát và thảo luận nhận quà theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các tranh - - HS phát biểu trước lớp. trong SGK trang 60 thảo luận theo cặp để xác định cách ứng xử phù hợp, chưa phù hợp. * Kể về cách ứng xử của em khi nhận quà - HS chia sẻ ngày Tết: + GV khích lệ HS xung phong chia sẻ cho - HS chú ý để nhận xét hoặc các bạn nghe tên món quà và người tặng. bổ sung thêm Cách đón nhận và lời nói khi nhận quà thể hiện cảm xúc yêu thương đối với người tặng - HS lắng nghe quà như thế nào? - GV khái quát các ý kiến của học sinh. * Chia sẻ cảm xúc của em khi được nhận quà - GV khuyến khích học sinh chia sẻ cảm xúc khi được nhận quà ngày Tết. - GV lưu ý HS ngoài cảm xúc vui sướng các em có cảm nhận được tình yêu thương của mọi người dành cho em không ông? - GV động viên các em nói đúng với mong muốn của mình không bắt chước bạn. - GV khen ngợi những em mạnh dạn chia sẻ cảm xúc của mình * Đánh giá a)Đánh giá cá nhân: - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các - HS tự đánh giá theo các mức độ mức độ dưới đây: GV đưa ra - Tốt: luôn nhận xét được cách ứng xử phù hợp và cách ứng xử không phù hợp khi nhận quà ngày Tết. - Đạt: Nhận xét được cách ứng xử phù hợp và cách ứng xử không phù hợp khi nhận quà ngày Tết nhưng chưa thường xuyên - Cần cố gắng: Nhận xét được cách ứng xử phù hợp và cách ứng xử không phù hợp khi
- nhận quà ngày Tết nhưng không phải luôn đúng. b) Đánh giá theo tổ/ nhóm: - GV HD tổ trưởng/ nhóm trưởng điều hành - HS đánh giá theo nhóm để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: - Có biết được cách ứng xử phù hợp khi nhận quà không? - Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm, hay không? c) Đánh giá chung của GV - GV tổng hợp ý kiến, tuyên dương - GV tổ chức cho HS bình chọn, đánh giá - HS lắng nghe GV đánh giá - GV trao phần thưởng cho nhóm có bức chung tranh được bình chọn nhiều nhất. - HS cả lớp nhận xét, đánh giá - HS nhận phần thưởng 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học của lớp mình. - HS lắng nghe - GV dặn dò nhắc nhở HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: (NẾU CÓ)

