Kế hoạch bài dạy các môn Khối Tiểu học - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 63 trang Phương Mỹ 27/01/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối Tiểu học - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_tieu_hoc_tuan_29_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối Tiểu học - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

  1. TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 03 năm 2025 SÁNG: ĐẠO ĐỨC 5B PHÒNG TRÁNH XÂM HẠI - TIẾT 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. 2. Năng lực phẩm chất: - Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự tin chia sẻ bài trước lớp. Có năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân thông qua việc biết phòng tránh xâm hại cho bản thân. - Thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng, tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5. - Powerpoint, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG: - GV tổ chức cho HS tham gia chơi trò - HS tham gia chơi. chơi “Chiếc hộp bí ẩn”. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ: Hoạt động 4: Tìm hiểu một số cách phòng, tránh xâm hại. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. - GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh – HS quan sát tranh. SGK. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát và kết kết hợp kỹ thuật khăn trải bàn, để thực hợp kỹ thuật khăn trải bàn. hiện yêu cầu:
  2. + Em hãy cách ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại trong các bức tranh trên. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày – Đại diện 1,2 nhóm HS trình bày. Các kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nhóm nhận xét, bổ sung. nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung. + Tranh 1: Bạn Nam thấy người đàn ông đó có vẻ quen/ không quen có vẻ nguy hiểm nên đã vội vã tranh xa để tranh nguy cơ bị xâm hại. + Tranh 2: Bạn nữ vừa vạy vừa hô to để kêu cứu, gây sự chú ý với nhũng người xung quanh, việc làm này giúp bạn tránh được nguy cơ xâm hại. + Tranh 3: Bạn nữ biết chia sẻ với cô giáo và nhờ cô giúp đỡ khi bị mẹ mắng vô cớ, việc làm này giúo bạn giảm thiểu việc bị xâm hại tinh thần. + Tranh 4: Bạn nữ đã kể với mẹ và cùng mẹ đến phòng tư vấn tâm lí học đường khi bị các bạn cô lập, xa lánh, việc làm này giúp bạn tránh được nguy cơ tổn thương về tâm lý. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết – HS làm việc cá nhân và viết vào phiếu. vào phiếu trả lời câu hỏi: + Hãy nêu thêm cách ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại khác mà em biết. - GV mời một số HS xung phong phát - HS chia sẻ kết quả, HS khác nhận xét, biểu. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ bổ sung. sung ý kiến. - GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án - HS lắng nghe. hợp lí: Ngoài ra, còn có những cách khác để ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại như: Tìm cách chạy trốn, ghi nhớ số điện thoại của cha mẹ, số điện thoại khẩn cấp để sử dụng trong tình huống khẩn cấp, .. 3. Hoạt động luyện tập Bài tập 4: Xử lý tình huống.
  3. - Gv cho HS thảo luận nhóm 4, phân vai - HS Thảo luận nhóm 4, phân vai và xử và xử lý tình huống. lý. - GV mời 1 bạn điều hành cho các nhóm - 1 HS điều hành, mời 2,3 nhóm chia sẻ. chia sẻ trước lớp. + TH a: Thanh nên đối diện trực tiếp, nói chuyện và giải thích việc làm đó là xâm hại tinh thần. Nếu các bạn vẫn trêu chọc thì cần nói với thầy cô giáo để xử lý. + TH b: Dung nên giải thích cho mẹ hiểu trẻ em cũng có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, mẹ không được đọc nhật ký của Dung khi chưa có sự đồng ý của bạn ấy. + TH c: Hải cần yêu cầu các bạn dùng việc đe doạ, đánh bnaj cùng lớp với mình vì đây là hành vi xâm hại thể chất và tinh thần. Nếu các bạn khômg dừng việc làm đó thì hải cần tìm sự giúp đỡ của các bạn khac, thầy cô, bác bảo vệ, .. để ngăn chạn hành vi này. + TH d; Kiên nên đi đến chỗ sáng, có người lớn và nói rõ sự sợ hãi của mình và nhờ sự giúp đỡ. + TH e: Quỳnh cần giữ bình tĩnh, nói to, rõ ràng yêu cầu chú hàng xóm chấm dứt hành động đó, nếu chú vẫn tiếp tục thì bạn cần hét to để thu hút sự chú ý của nhũng người xung quanh và nhờ sự giúp đỡ. Khi về nhà, bạn cần kể cho người thân thiết biết để có cách xử lý. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Tìm hiếu và chuẩn bị các bài thơ, bài hát về phòng tránh xâm hại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ĐẠO ĐỨC 4B QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN – TIẾT 3
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được vai trò của tiền. - Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền. - Biết bảo quản và tiết kiệm tiền mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh, đúng mức phù hợp với hoàn cảnh gia đình. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được bảo quản và tiết kiệm tiền bằng việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết quý trọng đồng tiền. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thực hiện được những việc để bảo quản và tiết kiệm tiền. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện sự quý trọng đồng tiền. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, thể hiện sự quý trọng đồng tiền. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:thẻ học tập 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát và vận động tại chỗ để - Cả lớp cùng múa hát theo nhịp khởi động bài học. điều bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 4: Tìm hiểu cách tiết kiệm tiền - Gv mời HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài.
  5. - Cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Hãy - HS quan sát, chia sẻ cho nhau. nêu những việc làm để tiết kiệm qua những bức tranh. - GV mời 1,2 HS chia sẻ, các HS nhận xét. - 1,2 HS chia sẻ, các HS khác nhận xét, bổ sung. + Tranh 1: Tiết kiệm điện. + Tranh 2: Nuôi lợn đất. + Tranh 3: Mua đồ vừa phải, không đắt tiền. + Tranh 4: So sánh giá cả ở các cửa hàng để mua hàng cùng loại, cùng chất lượng nhưng giá rẻ hơn. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời: - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời. Theo em, còn có cách nào khác để tiết kiệm tiền? - GV mời 2,3 HS trả lời. - 2,3 HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: Ngoài những cách - HS lắng nghe, nhắc lại. trên, có một số cách khác để tiết kiệm tiền: Tiết kiệm thức ăn, đồ dùng cá nhân; Nhờ bố mẹ gửi tiền vào ngân hàng; Mặc cả khi mau hàng; Chỉ mua hàng khi thật sự cần thiết, ... 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 3: Xử lý tình huống. - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, phân vai - HS thảo luận nhóm 4, phân vai và và xử lí tình huống. xử lí tình huống. - Tổ chức cuộc thi “Diễn viên nhí” - Các nhóm xử lý tình huống. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV tổ chức bình chọn nhóm xử lý hay. - HS thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi trò “Chuyền hoa”, - HS tham gia chơi. chia sẻ một số việc bản thân đã làm để tiết - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của kiệm tiền. bản thân.
  6. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học - HS lắng nghe tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) TỰ ĐỌC THƯ VIỆN 5A ĐỌC TO, NGHE CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đưa HS vào thế giới truyện cổ tích để bắt đầu dẫn dắt HS đến với niềm đam mê của việc đọc sách. - HS yêu thích truyện cổ tích. - Bước đầu giúp HS hình thành nhân cách qua những bài học rút ra từ những câu truyện cổ tích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ truyện kể; Một số thẻ đánh dấu sách. - Một số truyện cổ tích. - Địa điểm: Phòng thư viện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: Hát vui * Cả lớp 2. Khám phá: 2.1. HĐ1: Đọc to nghe chung * Trước khi đọc: - Gợi ý trao đổi tranh minh hoạ tên truyện: - Quan sát tranh. + Quan sát tranh em thấy gì? + Nêu những hình ảnh có trong tranh + Dựa vào hình ảnh minh hoạ trong tranh em hãy + Phỏng đoán tên truyện. đoán xem hôm nay cô sẽ kể chuyện gì? - Giới thiệu truyện: Giới thiệu tên một số truyện cổ tích * Trong khi kể (17 phút) - Kể chuyện kết hợp tranh minh hoạ - Kết hợp trò chuyện: 2. HĐ 2: Mở rộng * Cả lớp - đôi bạn - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm + Cho HS thi làm tiếng hót của vẹt - Nhắc tên truyện.
  7. - Cho các nhóm thảo luận - Giáo viên giúp đỡ các - Kể các nhận vật trong truyện nhóm. - Đôi bạn trò chuyện: nói cho bạn - Gọi các nhóm lên thực hiện nghe em đồng ý việc làm của nhân vật nào? Không đồng ý việc làm của nhân vật nào? Vì sao? - Một số học sinh trình bày trước - GV và HS nhận xét lớp. 3. Vận dụng trải nghiệm: ( 5 - 6 phút) - Trình bày suy nghĩ của mình. - Giới thiệu một số sách đã chuẩn bị: - Nhận xét tiết học. Về kể lại câu chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) CHIỀU: TỰ ĐỌC THƯ VIỆN 4B ĐỌC CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp các em chọn được sách yêu thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - File âm thanh; - Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động Mở đầu - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em - Tương tác HS với giáo viên sắp tham gia. 2. Hoạt động Khám phá HĐ1: Chọn sách - GV hướng dẫn HS ngồi theo vị trí nhóm - HS lắng nghe, ngồi theo vị trí của nhóm HS đã chọn. - Nhắc HS về vị trí sách theo chủ đề. - HS chú ý - GV giúp các thành viên của nhóm lựa chọn sách. - Các thành viên của nhóm lựa chọn sách .
  8. - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc theo nhóm khoảng 20 phút. - HS thực hiện - GV Di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Hoạt động Luyện tập - Thực hành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho các cá nhân lên chia sẻ trước - 3,4 HS lên chia sẻ trước lớp. lớp. Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa giáo viên và - Tương tác học sinh với giáo viên học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: - Học sinh trả lời + Em có thích câu chuyện (quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp nghe 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu - Học sinh thực hành bộ của nhân vật trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 2 – 3A HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng:
  9. - HS nhận biết được những hành động nên làm và không nên làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân nhận biết được những hành vi nên và không nên làm để bảo vệ môi trường. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cho mọi người về những hành vi bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: chia sẻ hiểu biết bảo về cảnh quan môi trường với nhau. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ hoàn thiện Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nhà em.. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - GV đưa ra một số hình ảnh về các cảnh đẹp khác - HS quan sát các hình ảnh. nhau của quê hương và hỏi HS: + Em có biết đây là nơi nào không? + Bạn nào lớp mình đã từng tới đây? + Ở đó có gì đẹp? + Khi tới đó, em có thấy những hành vi làm xấu, bẩn cảnh quan chung không? + Em cảm thấy thế nào khi nhìn thấy những hành vi xấu đó? - GV gọi HS chia sẻ câu trả lời của mình. - HS xung phong chia sẻ lại những trải nghiệm của mình về địa điểm ở trong những hình ảnh. - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới: Ở những nơi cảnh quan đẹp thường có rất đông người đến tham quan. Nếu không có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng thì cảnh quan sẽ bị
  10. ảnh hưởng. Để bảo vệ cảnh quan, chúng ta cần có ý thức giữ gìn vệ sinh mối trường, có cách ứng xử phù hợp nơi công cộng. Đây cũng chính là nội dung tìm hiểu của chúng ta hôm nay, bài 29: Tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Nên hay không nên” - GV tổ chức trò chơi “Nên hay không nên”. - HS lắng nghe. + GV giới thiệu luật chơi: một HS lên bảng bốc thăm 1 hành vi ứng xử với cảnh quan thiên nhiên cho sẵn như: Vứt rác bừa bãi, Nhặt rác bảo vào thùng; Vẽ bậy lên tường,... Sau khi bốc thăm xong, HS đó sẽ diễn tả hành vi đó bằng các hành động của mình. Cả lớp ngồi dưới quan sát và đưa ra phán đoán của mình. + Mời HS lên bảng bốc thăm và diễn tả hành vi. + Yêu cầu HS quan sát, phán đoán hành vi bạn + 1 HS xung phong lên bốc thăm, diễn tả. diễn tả hành vi đã bốc được. Còn - GV nhận xét chung, tuyên dương. lại quan sát, phán đoán. - Sau mỗi hành động minh họa, GV yêu cầu HS - Lắng nghe rút kinh nghiệm. giơ mặt cười hoặc mặt mếu để thể hiện việc nào - HS suy nghĩ và giơ mặt cười nên làm, việc nào không nên làm ở nơi công hoặc mặt mếu. cộng. - GV gọi một số HS giải thích lí do giơ mặt cười hoặc mặt mếu ở mỗi hành động. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Chúng ta vừa thấy những hành động thường diễn ra ở nơi công cộng. Chúng ta nên tránh những
  11. việc không nên làm và tích cực làm những việc tốt để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Thảo luận quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu + Các nhóm thảo luận về các hành vi nên và cầu bài và tiến hành thảo luận. không nên làm khi đi tham quan. + Xây dựng quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên bằng giấy bìa màu có hình bầu dục, hình chiếc lá hoặc hình trái tim, kéo, bút, dây,... + Chú ý nhấn mạnh trên các miếng bìa ghi sẵn một số hành vi không tốt như: chen lấn, xô đẩy; Xả rác bừa bãi, Đi vệ sinh không đúng chỗ; Giẫm chân lên ghế;... HS lặt mặt sau của tấm bìa để ghi những lời nhắc nhở cho hành vi đó. + HS đục lỗ, xâu dây thành một chuỗi thông tin như là một cẩm nang hướng dẫn ứng xử cho du khách. - Đại diện các nhóm giới thiệu về + Giới thiệu với bạn sản phẩm của mình. nét riêng của nhóm qua sản phẩm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Chia sẻ bộ Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên vừa xây dựng. + Nhờ người thân góp ý để hoàn thiện hơn. + HS tự chỉnh sửa và hoàn thiện bộ Quy tắc ứng xử của mình.
  12. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) CÔNG NGHỆ 5A MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ TIẾT 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Năng lực công nghệ: Nêu được cách lắp máy phát điện gió. 2. Năng lực phẩm chất: - Học sinh chủ động tích cực tìm hiểu về cách lắp mô hình máy phát điện gió. Nêu được một số sản phẩm mô hình máy phát điện gió và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa. - Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về cách lắp mô hình và vai trò của máy phát điện. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học lắp ghép được mô hình máy phát điện gió. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Bài soạn, SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở, mô hình, ,tranh ảnh về sản phẩm máy phát điện gió III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV yêu cầu HS chơi trò chơi “Ai nhanh và - Cả lớp hoạt động nhóm đúng hơn” chọn chi tiết và nêu tên gọi và chọn các chi tiết, dụng cụ lắp ghép mô hình năng lượng điện gió. Cho HS thảo luận theo nhóm. + Nêu tên các bộ phận? + Nêu tên và số lượng các chi tiết? - GV mời một số nhóm trình bày - HS trả lời: + Cánh quạt máy phát điện dây, trụ - khung giá đỡ, bóng đèn hay thiết bị dùng điện. + Tấm lớn, tấm chữ L 7 lỗ, 2 cỗ, cle, tua vít, quạt, máy phát điện, dây, bóng đèn led . - HS lắng nghe.
  13. - GV nhận xét, trao thưởng cho nhóm thắng cuộc và dẫn dắt vào bài mới: Để biết các bạn tìm hiểu cách dùng và lắp mô hình như thế nào đúng không. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Mô hình máy phát điện gió tiết 3 Lắp ghép mô hình máy phát điện gió”. 2. Hoạt động khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong hình - HS quan sát tranh thảo luận và 4,5,6- trang 41,42,43 và cho biết tên và cách điền phiếu . lắp các bộ phận của mô hình máy phát điện gió rồi điền phiếu - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết thảo luận. quả thảo luận: - GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên dương. 1. Chọn các chi tiết 2. Lắp khung trụ đỡ 3. lắp quạt,mô tơ và dây dẫn đèn led 4, Ghép đèn và quạt lên khung trụ giá đỡ ở bước 2 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động trò chơi: “Ai nhanh và đúng hơn” - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - HS lắng nghe nhiệm vụ để nhóm , Gv theo dõi hỗ trợ - nếu cần chuẩn bị thực hiện. + Nêu các bước lắp ghép và thực hiện lắp ghép theo các bước? - GV mời đại diện các nhóm thực hành lắp - Các nhóm thảo luận và tiến ghép, các nhóm nhận xét lẫn nhau. hành lắp ghép - Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  14. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho học sinh quan sát mô hình của nhóm - Học sinh tham gia chia sẻ về mình một số vận dụng gió vào đời GV mời HS chia sẻ về một số ứng dụng vận sống của gia đình em ở nhà, hoặc dụng gió đem lại lợi ích cho cuộc sống từ mô em biết, giải thích lợi ích của hình vừa lắp ráp. việc làm đó trước lớp. - Liên hệ thử tưởng tượng mô hình tạo + Vận dụng sức gió để chạy tạo máy phát điện gió lắp ghép cần có điện thắp sáng hạt chạy quạt khi những yêu cầu gì mất điện, tiết kiệm được tiền của */Tìm hiểu học hỏi và vận dụng sử dụng nhiều lại bảo vệ không làm ô nhiễm từ nguồn năng lượng gió để bảo vệ môi trường môi trường - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Nhắc nhở về nhà chuẩn bị tiết 4 lắp ghép tạo mô hình máy phát điện gió và đánh giá sản phẩm . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Thứ 3 ngày 01 tháng 04 năm 2025 SÁNG: TOÁN 2B LUYỆN TẬP – TRANG 76 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài đã học; thực hiện phép cộng có cùng đơn vị đo độ dài; áp dụng tính độ dài đường gấp khúc trong bài toán thực tế; củng cố kĩ năng so sánh, sắp xếp các số đo độ dài đã học. 2. Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Bảng phụ - HS: SGK; Bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:
  15. Cho HS chơi trò chơi: Truyền điện HS chơi Nhận xét dẫn dắt giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS làm bài. - HS lắng nghe, làm bài vào vở và nối tiếp nêu kết quả. a. 7dm = 70cm 8m = 80dm 60cm = 6dm 600cm = 6m b. 1km = 1000m 1000m = 1km - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn, yêu cầu HS ghi phép - HS lắng nghe, thực hiện và nêu kết tính rồi tính; sau đó nêu câu trả lời. quả, lớp nhận xét: Vườn hoa đã được làm 71m hàng rào. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. Bài 3: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc. - GVHDHS quan sát tranh so sánh số đo - HS quan sát so sánh và trả lời : độ dài để trả lời. a. Có thể nhìn thấy tàu A. b. Có thể nhìn thấy tàu B. c. Không thể nhìn thấy tàu C. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS: - HS thảo luận cặp đôi làm BT. + Lựa chọn thùng hàng theo chiều dài để xếp lên mỗi xe cho phù hợp, chiều dài thùng hàng không vượt quá chiều dài chỗ xếp thùng hàng của xe tải nhằm đảm bảo an toàn và thuận tiện.
  16. + GV quan sát giúp đỡ nhóm gặp khó khăn. - GV mời các nhóm chia sẻ. - Đại diện một số cặp trình bày, lớp nhận xét: + Xe A xếp thùng hàng chuối. + Xe B xếp thùng hàng bắp cải. + Xe C xếp thùng hàng thanh long. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GVHDHS tìm phép tính thích hợp và - HS suy nghĩ làm bài và nêu kết quả: nêu kết quả. Số đo cần tìm chính là 45. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Thu hoạch trứng - HS tham gia chơi. gà” - Nhắc HS ghi nhớ nội dung bài và chuẩn - HS lắng nghe. bị cho tiết học sau Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________ TỰ NHIÊN & XÃ HỘI 3B XÁC ĐỊNH CÁC PHƯƠNG HƯỚNG TRONG KHÔNG GIAN – T1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Kể được bốn phương chính trong không gian theo quy ước. - Thực hành xác định được các phương chính dựa trên phương Mặt Trời mọc, lặn hoặc la bàn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
  17. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Cháu vẽ ông mặt trời” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: + Trả lời: Mặt trời mọc ở bên trái em. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Kể tên các phương trong không gian. - GV yêu cầu từng HS quan sát hình 2, chỉ và đọc - HS làm việc cá nhân. tên các phương trong không gian chính: Đông, Tây, Nam, Bắc. + Các phương nào nằm trên cùng một đường thẳng + Phương đông ngược chiều với nhưng ngược chiều nhau. phương tây, phương bắc ngược chiều với phương nam.
  18. - Gọi HS lên bảng chỉ và đọc tên các phương. - Một số em lên bảng trả lời và chỉ vào hình. - GV chốt kiến thức. - HS đọc lại nội dung chốt của logo ông mặt trời. Hoạt động 2. - GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm thực tế để + HS trả lời: mọc và buổi sáng và trả lời câu hỏi: Hằng ngày, mặt trời mọc vào lúc lặn vào buổi chiều tối. nào và lặn vào lúc nào? - Yêu cầu HS quan sát hình 3, chỉ và nói phương + HS trả lời: Mọc ở phía đông- Mặt Trời mọc, Mặt Trời lặn. phía biển, lặn ở phía tây. - GV nhận xét và chốt lại: Mặt trời mọc vào buổi - Lắng nghe, ghi nhớ. sáng sớm ở phía đông và lặn vào buổi chiều ở phía tây. - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin “Em có biết” - HS đọc thông tin. và tóm lược nội dung thú vị. - GV cung cấp thêm thông tin: Ở bờ biển phía tây nam của đất nước thuộc tỉnh Kiên Giang và Cà Mau chúng ta sẽ được ngắm Mặt Trời như lặn xuống biển. - Yêu càu HS đọc thầm lại thông tin “Em cần biết” - HS làm việc nhóm đôi và chia và nêu điều thú vị em phát hiện được trong đoạn sẻ điều thú vị mình phát hiện thông tin. được với bạn. - Tổ chức cho HS chia sẻ, ưu tiên những em học - Một số HS chia sẻ trước lớp. sinh có nhà ở biển hoặc đã từng đi biển.
  19. 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Xác định các phương dựa vào phương Mặt Trời mọc, lặn. - GV tổ chức cho HS thực hiện xác định các - Theo dõi GV làm mẫu. phương trong sân trường. - GV làm mẫu trước lớp. + Bước 1: Quan sát và xác định phương Mặt Trời mọc vào buổi sáng, phương Mặt trời lặn vào buổi chiều. + Bước 2: GV đứng dang tay ngang vai từ từ xoay người sao cho tay phải chỉ về phương Mặt Trời mọc, tay trái chỉ về phương Mặt Trời lặn. + Bước 3: Xác định các phương: đông (phía tay phải), tây (phía tay trái), bắc (phía trước mặt), nam (phía sau lưng). - HS làm việc nhóm. - Các thành viên của nhóm thay nhau xác định các phương. - Đại diện các nhóm lên xác định phương. - Các nhóm nhận xét. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - HS lắng nghe luật chơi. - GV lần lượt đưa ra các vị trí: cổng trường, cửa - Học sinh tham gia chơi lớp, nhà xe,... yêu cầu HS dựa vào hiểu biết của mình xác định hướng về phương nào? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: TOÁN 1B PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  20. 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. 2. Phẩm chất năng lực Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi - Giải bài toán tình huống thực tê' có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh). Rèn luyện tư duy - Khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - Sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Trò chơi đố bạn - HS thực hiện. - GVNX - HS theo dõi 2. Hình thành kiến thức mới * Khám phá: Bài toán a) - GV hướng dẫn học sinh lấy 76 que tính, - HS thực hiện bớt 32 que tính - Còn bao nhiêu que tính - HS trả lời - GV thự hiên trên màn hình Có 76 que tính, - HS theo dõi. bớt đi 32 que tính. Hỏi còn lại mấy que tính? - HS trả lời: - GV yêu cầu HS cho biết bài toán cho biết + Có 76 que tính, bớt đi 32 que tính. gì và hỏi gì? + Hỏi còn lại mấy que tính. - Để tìm số que tính còn lại, ta cần thực - HS trả lời. hiện phép tính gì? - 76 – 32 là phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - GV yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76 – - HS nêu cách đặt tính 32 = ? - HS trình bày cách đặt tính