Kế hoạch bài dạy các môn Khối Tiểu học - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối Tiểu học - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_tieu_hoc_tuan_28_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối Tiểu học - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
- TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 03 năm 2025 SÁNG: ĐẠO ĐỨC (5B) PHÒNG TRÁNH XÂM HẠI – TIẾT 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. 2. Năng lực phẩm chất: - Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự tin chia sẻ bài trước lớp. Có năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân thông qua việc biết phòng tránh xâm hại cho bản thân. - Thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng, tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5. - Powerpoint, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia chơi trò - HS tham gia chơi. chơi “Chiếc hộp bí ẩn”. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 4: Tìm hiểu một số cách phòng, tránh xâm hại. Nhiệm vụ 1: Nhận diện các nguy cơ bị xâm hại. - GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK – HS quan sát tranh. tr.50.
- - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 – HS Thảo luận nhóm 4. HS để thực hiện yêu cầu: Em hãy nêu tình huống có nguy cơ bị xâm hại trong các bức tranh trên và giải thích vì sao. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày – Đại diện 1,2 nhóm HS trình bày. Các kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nhóm nhận xét, bổ sung. nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung. - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, – HS lắng nghe. chốt đáp án: + Tranh 1: Bạn nữ không quen người đàn ông đó nhưng lại có ý định đi nhờ xe, điều này rất nguy hiểm, bạn có thể bị xâm hại về thể chất hoặc tình dục,... + Tranh 2: Bạn nam có thể bị xâm hại vì bạn không quen người phụ nữ đó nhưng lại thích thú khi được tặng quà, một người không quen biết mà tặng quà cho bạn thì phần lớn là có mục đích xấu. + Tranh 3: Nếu bạn nữ mở cửa cho người đàn ông lạ vào nhà thì sẽ có nguy cơ bị xâm hại về thể chất, tình dục,... + Tranh 4: Bạn nam có nguy cơ bị xâm hại nếu gặp người xấu vì bạn đi một mình ở nơi tối tăm, vắng vẻ. - GV nêu thêm yêu cầu mở rộng: Em hãy – HS trả lời. nêu thêm các tình huống có nguy cơ bị xâm hại khác mà em biết. - GV mời một số HS xung phong phát - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý biểu. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ kiến. sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án - HS lắng nghe, hợp lí: Ngoài ra, còn có các tình huống
- khác có nguy cơ bị xâm hại như: đưa quá nhiều hình ảnh, thông tin của mình lên mạng xã hội; kết bạn, nói chuyện với những người không quen biết; tò mò truy cập vào những trang mạng có nội dung không lành mạnh; đi chơi với người mới quen trên mạng mà không có sự đồng ý của bố, mẹ.... - GV yêu cầu HS xem video “Cảnh giác - HS xem video. trước hành vi bóc lột, xâm hại tình dục trẻ em trên môi trường mạng” Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách phòng, tránh bị xâm hại. - Gv cho Hs quan sát tranh, thoả luận - HS quan sát tranh, thoả luận nhóm đôi. nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu cách phòng, tránh bị xâm hại trong các bức tranh trên. - GV mời 1 Hs điều hành các nhóm chia - 1 HS điều hành, mời các nhóm chia sẻ, sẻ. các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tổ chức trò chơi “truyền - HS chơi trò chơi và trả lời. điện”, trả lời câu hỏi: Hãy nêu thêm cách phòng, tránh xâm hại khác mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập Bài tập 3: Em chọn cách ứng phó nào sau đây nếu gặp nguy cơ bị xâm hại? Vì sao? - Gv cho HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ - HS Thảo luận nhóm 4, chia sẻ cách lựa cách chọn của bạn thân. chọn của bản thân. - GV mời 1 bạn điều hành cho các nhóm - 1 HS điều hành, mời 2,3 nhóm chia sẻ. chia sẻ trước lớp. + Ứng xử đúng: b, c, e, g, h, i. + Ứng xử sai: a, d, - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Tìm hiểu cách ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- ĐẠO ĐỨC 4B QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN – TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được vai trò của tiền. - Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền. - Biết bảo quản và tiết kiệm tiền mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh, đúng mức phù hợp với hoàn cảnh gia đình. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được bảo quản và tiết kiệm tiền bằng việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết quý trọng đồng tiền. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thực hiện được những việc để bảo quản và tiết kiệm tiền. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện sự quý trọng đồng tiền. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, thể hiện sự quý trọng đồng tiền. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:thẻ học tập 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát và vận động tại chỗ để - Cả lớp cùng múa hát theo nhịp khởi động bài học. điều bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 3: Tìm hiểu cách bảo quản tiền
- - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và trả lời - 1 HS quan sát tranh và trả lời. câu hỏi: Các bạn trong tranh đã bảo quản tiền như thế nào? - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác - 2,3 HS trả lời. Các bạn khác nhận lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến. xét. - GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe. + Tranh 1: Bạn nhỏ đã đếm tiền, phân loại tiền và xếp tiền vào hộp giúp mẹ. + Tranh 2: Bạn nhỏ đã dán lại tiền rách. + Tranh 3: Bạn nhỏ giữ tiền cần thận, không để mất tiền. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để trả - HS thoả luận nhóm đôi. lời câu hỏi: Theo em, còn có cách nào khác để bảo quản tiền? - GV mời một vài HS trả lời câu hỏi. Các HS - HS trả lời, nhận xét, bổ sung khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý. - GV nhận xét, kết luận: Ngoài những cách - HS lắng nghe. trên, còn có một số cách bảo quản tiền như vuốt phẳng phiu tiền, không làm ướt tiền, không vò tiền làm nhàu nát,.... - GV tổ chức trò chơi: Hãy giúp bạn thỏ tìm - HS tham gia chơi, 1 HS làm quản thêm những người bạn mới bằng cách trả lời trò. các câu hỏi về cách bảo quản tiền nhé. + Gv mời 1 Hs làm quản trò. + GV nhận xét - HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 1. Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến của bạn nào? Vì sao? - GV mời 1 HS đọc các tình huống trong sách - 1 HS đọc to trước lớp. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, đọc - HS thảo luận nhóm đôi, phân vai. từng trường hợp trong sách giáo khoa và thực hiện đống vai từng tình huống, chuẩn bị các thẻ ý kiến. - GV mời mỗi nhóm lên trình bày về một tình - Đại diện mỗi nhóm lên trình bày huống. Cả lớp giơ thẻ đồng tình/ không đồng về một trường hợp. Cả lớp giơ thẻ, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- tình. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoặc - Kết quả: đặt câu hỏi cho nhóm bạn. + Đồng tình ý kiến: Kiên, Hoà, Hoàn, Thuỷ. + Không đồng tình ý kiến: Trung, Yến, Phú, Linh. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên - HS tham gia chơi. nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm để tiết kiệm tiền. - GV chọn một HS xung phong làm phóng - 1 HS làm phóng viên và hỏi cả lớp. viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: + Khi được bố mẹ cho tiền mua đồ dùng, còn - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của thừa tiền bạn sẽ làm gì? Vì sao ? bản thân. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) TỰ HỌC THƯ VIỆN (5A) ĐỌC CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp các em chọn được sách yêu thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - File âm thanh; - Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động Mở đầu - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em - Tương tác HS với giáo viên sắp tham gia. 2. Hoạt động Khám phá
- HĐ1: Chọn sách - GV hướng dẫn HS ngồi theo vị trí nhóm - HS lắng nghe, ngồi theo vị trí của nhóm HS đã chọn. - Nhắc HS về vị trí sách theo chủ đề. - HS chú ý - GV giúp các thành viên của nhóm lựa chọn sách. - Các thành viên của nhóm lựa - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn chọn sách . một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc theo nhóm khoảng 20 phút. - GV Di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để - HS thực hiện kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Hoạt động Luyện tập - Thực hành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho các cá nhân lên chia sẻ trước - 3,4 HS lên chia sẻ trước lớp. lớp. Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa giáo viên và - Tương tác học sinh với giáo viên học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: - Học sinh trả lời + Em có thích câu chuyện (quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp nghe 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu - Học sinh thực hành bộ của nhân vật trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- CHIỀU: TỰ HỌC THƯ VIỆN (4B) CÙNG ĐỌC: CÂU CHUYỆN “TẤM CÁM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu HS nhớ được diễn biến của câu chuyện. - Khuyến khích HS tham gia vào việc đọc sách. - GV làm mẫu việc đọc tốt để thu hút HS. - HS bước đầu biết cảm nhận nội dung của câu chuyện và vẽ được nhân vật mình yêu thích. - HS mạnh dạn chia sẻ bài vẽ của mình trước lớp. - Giúp HS xây dựng thói quen đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Một quyển sách có tại thư viện (Tấm Cám). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: * Cả lớp - GV sắp xếp chỗ ngồi, ôn lại nội quy thưu - HS lắng nghe và trả lời. viện: + Lớp mình có thích đến thư viện học không? + Khi vào thư viện, vì sao chúng ta không đi giày dép vào thư viện nhỉ? + Chúng mình có được đem nước, quà bánh vào trong thư viện để ăn uổng không? Vì sao nào - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Trước khi kể: - GV đặt một vài câu hỏi gợi ý cho HS trao - HS trả lời: đổi tranh minh hoạ tên truyện: + Quan sát tranh em thấy gì? + Nêu những hình ảnh có trong tranh. + Dựa vào hình ảnh minh hoạ trong tranh + Phỏng đoán tên truyện. em hãy đoán xem hôm nay cô sẽ kể chuyện gì? - Giới thiệu câu chuyện. - HS lắng nghe. * Trong khi kể:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Kể chuyện kết hợp tranh minh hoạ. - HS lắng nghe GV kể và quan sát tranh * Sau khi kể: - GV đặt câu hỏi cho HS. - HS trả lời. + Kể tên các nhân vật trong chuyện. + Chuyện gì đã xảy ra và kết thúc ra sao? - GV và HS nhận xét - HS lắng nghe. 2. HĐ 2: Mở rộng - GV tổ chức cho HS thi kể lại câu chuyện - HS thể hiện trước lớp. bằng giọng diễn cảm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. Về kể lại câu chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (3A) HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh khám phá và cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV xem video bài hát: Việt Nam quê hương tôi. - HS lắng nghe. + Trong video có những cảnh đẹp nào? - HS trả lời. - GV dẫn dắt: Xung quanh chúng ta, cảnh sắc thiên - HS lắng nghe. nhiên thật tươi đẹp. Mỗi một nơi đều có một vẻ đẹp khác nhau. Vào những thời gian khác nhau thì cảnh đẹp của mỗi nơi cũng khác nhau. Nếu chịu khó quan sát, chúng ta sẽ khám phá được vẻ đẹp của các cảnh quan thiên nhiên xung quanh mình. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về những cảnh quan thiên nhiên ở địa phương (làm việc cá nhân) - GV trình chiếu tranh ảnh/ video về cảnh quan tại địa - Học sinh theo dõi phương - GV đề nghị HS kể tên những cảnh quan đó. - HS miêu tả lại những cảnh - GV mời HS nhận xét những cảnh quan đó là do thiên quan vừa nhìn thấy để các bạn nhiên tạo ra hay có bàn tay sửa sang của con người. khác đoán tên cảnh quan. - GV kết luận: Cảnh quan quê hương chúng ta, dù là cảnh quan do - HS lắng nghe. thiên nhiên tạo ra hay do bàn tay con người xây dựng, đều rất đẹp và đáng tự hào. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thảo luận về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em. (Làm việc nhóm) - GV chia lớp thành các nhóm. Mỗi nhóm bốc thăm một cảnh quan đẹp tại địa phương. Sau đó gắn tên - Học sinh chia nhóm, bốc hoặc hình ảnh cảnh quan đó lên bảng. thăm. - HS thảo luận nhóm: + Cảnh quan ấy nằm ở đâu? + Từ đây đi tới đó bằng những phương tiện gì? + Đến đó có thể xem những gì? Vẻ đẹp đặc trưng của cảnh quan nơi này là gì?
- - GV mời các nhóm lên trình bày để tham gia cuộc thi - Các nhóm chia sẻ, các nhóm Hướng dẫn viên du lịch: trình bày hay, sinh động, hấp khác nhận xét, bổ sung, bình dẫn, tranh vẽ đẹp, đoàn kết và có nhiều người thay chọn. nhau thuyết trình. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Kết luận: Mỗi cảnh quan đều có nét đặc trưng riêng thú vị. Trong các chuyến đi tham quan, chúng ta nên quan sát, tìm hiểu kĩ về những nét riêng ấy để giới thiệu với bạn bè, du khách từ nơi khác tới. - GV cho HS xem video giới thiệu về quê hương, 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi: hộp quà bí ẩn. - Học sinh tiếp nhận thông tin - GV đề nghị HS về nhà hãy cùng người thân trò và yêu cầu để về nhà ứng dụng. chuyện, tìm hiểu thêm về những cảnh đẹp ở địa phương mình. - Lên kế hoạch đến thăm một trong những thắng cảnh - HS lắng nghe, rút kinh đó. nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: CÔNG NGHỆ (5A) MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ – TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Năng lực công nghệ: Mô tả được các bộ phận của máy phát điện gió gió. - Nêu được một số bộ phận của mô hình máy phát điện gió và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa. 2. Năng lực phẩm chất: - Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của máy phát điện gió trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Chủ động tích cực tìm hiểu về các bộ phận và vai trò của nó trong mô hình máy phát điện gió. - Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của mô hình máy phát điện gió vào trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Bài soạn, SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- - HS: SGK, vở , mô hình ,tranh ảnh về sản phẩm máy phát điện gió III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. HĐ CỦA GIÁO CIÊN HĐ CỦA HỌC SINH 1. Phần mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh hình - Cả lớp quan sát tranh hình 3 hay theo 3 trong SGK (trang 39), bảng chi tiết số dõi video.Đọc bảng số liệu trang 40, nêu liệu trang 40. Hoặc tranh ảnh sưu tầm được 3 từ khoá ghép thành tên đồ vật và được-hay video về mô hình năng lượng điểm chung của 3 từ khoá đó điện gió + GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS1: Thuyền buồm Tìm ô chữ hỏi đáp về mô hình máy phát - HS2: Chong chóng. điện gió tìm các chi tiết từng bộ phận - HS3: Cối xay gió trong hình và hoàn thành phiếu bài tập - GV mời một số nhóm trình bày - HS trả lời: + Điểm chung chúng đều là đồ dùng sử dụng sức gió - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Để biết các bạn tìm hiểu và trao đổi các bộ phận để vận dụng sức gió tạo năng lượng điện như thế nào. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Mô hình máy phát điện gió- tiết 2- Chúng ta tìm hiểu các bộ phận của máy phát điện gió và vai trò của nó”. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1 - GV yêu cầu HS quan sát tranh hoặc mô - HS quan sát tranh và chỉ ra các bộ phận hình máy phát điện gió trong hình 3- trang của mô hình máy phát điện gió 39 cho biết các bộ phận và vai trò của máy - HS quan sát thảo luận và chỉ đọc tên phát điện gió và hoàn thiện phiếu thực tùng bộ phận theo nhóm bàn. hành - Đại diện các nhóm nối tiếp báo cáo kết quả thảo luận:
- 1. Máy phát điện ,cánh quạt, dây điện 2. Khung giá đỡ 3. Bóng đèn, hay thiết bị sử dụng điện -HS hoàn thiện phiếu, nối tiếp nêu lại kết quả phiếu. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên dương. Hoạt động khám phá 2. -HS quan sát đọc bảng số liệu dụng cụ, - GV yêu cầu HS quan sát bảng chi tiết nêu tên tùng chi tiết dụng cụ, hoàn thiện các dụng cụ tạo máy phạt điện gió - trang phiếu, lên bảng gắn thẻ các dụng cụ cần 40 cho biết số lượng thiết bị cần có để lắp chuẩn bị. ráp tạo mô hình máy phát điện gió và Đại diện các nhóm thi đua lên gắn thẻ và hoàn thiện phiếu thực hành đọc tên các dụng cụ cần có để tạo máy phát điện gió - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên Học sinh lắng nghe dương 3. Hoạt động luyện tập. HĐ trò chơi: “Ai nhanh và đúng hơn” - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị thực nhóm theo pp khăn trải bàn(mỗi học sinh hiện. sẽ nêu tên và chọn thiết bị dụng cụ tạo máy phát điện gió), - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực + Thực hiện nêu tên và chọn các dụng cụ hiện theo yêu cầu mỗi học sinh trong thiết bị để tạo máy phát điện gió? nhóm nêu ý kiến trả lời của mình (có thể ghi vào phiếu để dễ nhớ)
- - GV mời đại diện các nhóm trình bày, - Đại diện các nhóm trình bày kết quả và các nhóm nhận xét lẫn nhau. nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: - HS lắng nghe Các con rất giỏi đã chọn đúng và đủ các dụng cụ thiết bị để lắp mô hình tạo máy phát điện gió 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho học sinh nêu lại nội dung mình - Học sinh tham gia chia sẻ về một số vận vừa được học dụng gió vào đời sống của gia đình em ở - GV mời HS chia sẻ về một số ứng dụng nhà, hoặc em biết, giải thích lợi ích của vận dụng gió đem lại lợi ích cho cuộc việc làm đó trước lớp để thắp sáng bóng sống từ xưa đến nay mà em biết. đèn, chạy quạt và các thiết bị điện. - Liên hệ thử tưởng tượng mô hình tạo máy phát điện gió từ vật liệu có trong bộ lắp ghép kỹ thuật */Tìm hiểu học hỏi và vận dụng sử dụng nhiều từ nguồn năng lượng gió để bảo vệ môi trường - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Nhắc nhở về nhà chuẩn bị tiết 3 lắp ghép tạo mô hình máy phát điện gió IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 25 tháng 03 năm 2025 SÁNG: TOÁN (2B) KI – LÔ – MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết được đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và quan hệ giữa đơn vị đo độ dài ki-lô- mét và mét. - Biết thực hiện chuyển đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của các đơn vị đo đã học 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực quan sát, tư duy, ghi nhớ, giao tiếp, giải quyết vấn đề.
- - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: thước mét. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Tổ chức trò chơi Truyền điện: Nêu các đơn vị đo độ dài Chơi trò chơi đã học 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.69: - HS trả lời: Con đường - Tranh vẽ gì? lớn, đoàn tàu, 2 cột cây số =>GV: “Để đo những khoảng cách lớn, trong thực tế, người ta thường sử dụng đơn vị đo ki-lô-mét. Trên đường lớn, khoảng cách giữa 2 cột cây số có độ dài 1ki-lô- mét.” => GV nhấn mạnh: - HS nhắc lại cá nhân, đồng + Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài. thanh. + Ki-lô-mét viết tắt là km +1km = 1000m; 1000m = 1km + Từ một cột cây số đến cột cây số tiếp theo dài 1km. - YCHS so sánh độ dài giữa 2 cột cây số với độ dài của - HS so sánh đoàn tàu. GV giới thiệu về cột cây số (trụ xây ở cạnh đường nhằm chỉ dẫn cho người tham gia giao thông) - YC hs nhắc lại tên đơn vị đo và quan hệ giữa 2 đơn vị - HS nhắc lại km, m. - GV chốt và chuyển hđ 3. Hoạt động luyện tập thực hành: Bài 1: Giúp hs thực hiện việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài, ước lượng khoảng cách thực tế - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - GV y/c hs trả lời miệng ý a a) 1km = 1000m ; 1000m = 1km - HS TL - Y/C HS thảo luận nhóm ý b và chọn đáp án đúng - HS thảo luận theo cặp, đại - GV quan sát, và hỗ trợ hs gặp khó khăn. diện nêu kết quả.
- - Khoảng cách từ trường mình đến trung tâm dài - HS trả lời. khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? -GV chốt câu TL đúng, nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2: Giúp hs thực hiện tính toán cộng trừ trong phạm vi 100 với số đo độ dài (km). - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - GV HD làm mẫu: 3km + 4km = 7km 25km - 10km = 15km - HS làm bài cá nhân. - YC HS làm vào vở ô li - HS đổi chéo kiểm tra. - HS đọc bài làm - GV hỏi: Bài tập 2 giúp các em ôn luyện KT gì? Bài 3: Giúp hs thực hiện việc so sánh các số đo độ dài trong phạm vi 1000 - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - YC HS làm việc nhóm: so sánh độ dài các quãng đường - HS thảo luận nhóm 4, đại từ Hà Nội đến 1 số tỉnh. diện nhóm chia sẻ - GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. - Em hãy cho biết quãng đường từ trường ta đến thủ đô -HSTL Hà Nội dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: Giúp hs thực hiện việc tính toán với số đo độ dài - GV cho hs xem video hoặc kể câu chuyện “Cóc kiện - HS nghe Trời” để dẫn vào bài toán. - Y/C HS làm việc nhóm: quan sát tranh, tìm phép tính - HS thảo luận nhóm 4, đại đúng rồi TL câu hỏi của bài toán: diện chia sẻ bài giải. a) Cóc cần đi số ki-lô-mét để gặp hổ và gấu là: 28 + 36 = 64 (km) b) Tính từ chỗ gặp cua, cóc cần đi số ki-lô-mét để gặp ong mật và cáo là: 36 + 46 = 82 (km) Đáp số: a) 64km; b) 82km - GV chữa bài, chốt bài giải đúng, nx, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - HS TL - Nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học? - HS nêu - GV hỏi lại cách chuyển đổi đơn vị đo
- - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài ở nhà: GT tiền Việt Nam IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: TỰ NHIÊN & XÃ HỘI (3B) THU THẬP THÔNG TIN VỀ CÁC CHẤT VÀ HOẠT ĐỘNG CÓ HẠI CHO SỨC KHOẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Biết cách thu thập thông tin nói chung và thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh( thuốc lá, rượu, ma tuý,...) - Nêu được cách phòng tránh các chất gây hại 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi. GV phổ biến trò chơi - HS tham gia trò chơi và cách chơi: “ Thỏ ăn cỏ, uống nước, vào + Con thỏ:Hai tay đưa lên đầu vẫy hang”.để khởi động bài học. vẫy. + Ăn cỏ: Người chơi chụm các ngón tay bên phải cho vào lòng tay bên trái
- + Uống nước: Các ngón tay phải chụm đi vào miệng + Vào hang: Đưa các ngón tay phải - GV dẫn dắt vào bài mới vào tai 2. Khám phá: Hoạt động 1. Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại cho cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh trong các hình dưới đây.( Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ hình 1,2, 3 yêu cầu HS quan sát - Học sinh quan sát tranh, suy nghĩ và đọc thông tin. GV nêu câu hỏi .Sau đó mời tiến hành thảo luận. HS suy nghĩ tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Các nguồn thu thập thông tin từ ti vi , sách báo ,.... + Hỏi người thân . - GV mời các HS khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1: Muốn tìm các thông tin chúng ta có thể tìm hiểu qua sách, báo, ti vi , hỏi người thân, tra cứu trên in-tơ-nét. Khi tìm hiểu các thông tin trên in – tơ – nét, các em nhớ chọn từ khoá của nội dung để tìm. Ví dụ từ khoá của bài này là “ các chất có hại cho cơ quan tiêu hoá”, ... Hoạt động 2. Thực hành (làm việc nhóm) - GV chia lớp thành 3 tổ, mỗi tổ có 2 nhóm ( Nhóm 1; Nhóm 2)
- Nhóm 1: Hoàn thành phiếu thu thập thông tin về các chất .. Nhóm 2: Hoàn thành phiếu thu thập thông tin - Học sinh đọc yêu cầu bài về các hoạt động có hại. - Các nhóm hoàn thành phiếu thu -GV yêu cầu HS đọc các yêu cầu và hoàn thập thông tin . thành phiếu thu thập thông tin theo gợi ý - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. *Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất GV chốt: Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất kích thích rất có hại đối với cơ quan kích thích rất có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tiêu hoá, tuần hoàn và thần kinh tuần hoàn và thần kinh 3. Chia sẻ thông tin *Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất kích thích rất có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và thần kinh. GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức -HS đọc - GV nhận xét chung, tuyên dương. Nhận xét bài học Dặn dò về nhà . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: TOÁN (1B) PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế) - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số.
- - Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, SGV - HS: SHS, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi ô cửa bí mật - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - Cho HS quan sát tranh từ thực tế (que - HS quan sát tính, nhóm quả táo) để dẫn dắt đến phép trừ 76 – 5 = 71 và 34 – 4 = 30) - GV cho HS quan sát tranh có 76 que - HS lấy que tính theo hướng dẫn của tính, lấy đi 5 que tính GV - GV yêu cầu HS lấy 7 bó que tính 1 - HS lắng nghe. chục và 6 que tính rời - Nếu ta lấy đi 5 que tính thì chúng ta - HS thao tác que tính: (chỉ vào thẻ tính còn bao nhiêu que tính. Các em hãy thao 7 chục), bên này 6 que. chúng ta có 76 tác trên những que tính chúng ta vừa lấy que tính, sau đó bớt đi, lấy đi 5 que tính, ra. chúng ta còn lại bao nhiêu que tính. - GV hướng dẫn HS đặt phép tính trừ 76 - Lắng nghe - 5 theo hàng dọc rồi thực hiện phép tính. - GV nêu: Viết 76 rồi viết 5 dưới 76 sao - Quan sát, lắng nghe cho số chục thẳng với cột chục, số đơn - HS lắng nghe, thực hiện vị thẳng với cột đơn vị, viết dấu - , kẻ vạch ngang rồi tính từ phải sang trái. 76 * 6 trừ 5 bằng 1, viết 1 - * 7 trừ 0 bằng 7, viết 7 5 Vậy: 76 – 5 = 71

