Kế hoạch bài dạy các môn Khối Tiểu học - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối Tiểu học - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_tieu_hoc_tuan_27_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối Tiểu học - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
- TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 03 năm 2025 SÁNG: ĐẠO ĐỨC (5B) CHỦ ĐỀ 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. 2. Năng lực phẩm chất: - Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự tin chia sẻ bài trước lớp. Có năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân thông qua việc biết phòng tránh xâm hại cho bản thân. - Thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5. - Powerpoint, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức cho HS tham gia chơi trò chơi - HS tham gia chơi. “Tiếp sức”: Kể tên các hành vi xâm hại trẻ em. - Các HS khác quan sát, nhận xét, bổ + GV chọn 2 đội chơi (trên tinh thần xung sung, đánh giá. phong), mỗi đội 3 HS. + GV chia bảng làm 2 cột, phổ biến luật chơi: Lần lượt từng thành viên trong mỗi đội ghi 1 hành vi xâm hại trẻ em. Trong thời gian 3 phút, đội nào có nhiều đáp án đúng hơn sẽ thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động khám phá:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải phòng tránh xâm hại. Nhiệm vụ 1: Dự đoán hậu quả (6 phút) - Bằng kỹ thuật Tia chớp, GV hướng dẫn HS – HS quan sát tranh, suy nghĩ, xung quan sát tranh ở Hoạt động 1 để trả lời câu hỏi: phong trả lời nhanh. Em hãy dự đoán điều gì có thể ra đối với các + Tranh 1: Bạn nam bị người đàn ông bạn trong tranh. đánh gây đau đớn. Bạn có thể phải chịu những vết sẹo, những đi chứng trên cơ thể suốt đời, có thể gây chậm phát triển khả năng vận động, ngôn ngữ, nhận thức, giao tiếp xã hội..... + Tranh 2: Bạn nữ bị người đàn ông sờ vào người gây khó chịu, sợ hãi. Nếu sự việc này lập lại nhiều lần, bạn có thể bị hoảng loạn tinh thần, không tin tưởng vào người khác; buồn rầu, chán nản và tự đổ lỗi, không còn yêu thương quý trọng bản thân.. – GV lần lượt chiếu từng tranh, mời HS trả lời + Tranh 3: Ban nam đói, mệt mà bố câu hỏi. không quan tâm. Bạn có thể bị gầy yếu, suy dinh dưỡng, lo âu, trầm cảm, thậm chí rối loạn căng thẳng... + Tranh 4: Bạn nam bị mẹ mắng ở nơi công cộng khiến bạn xấu hổ. Bạn có thể trở nên tự ti, mặc cảm với bản thân và nghĩ rằng mẹ không yêu thương mình, từ đó bạn dần xa lánh bố mẹ, bạn bè,... - GV nhận xét, tuyên dương. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Nhiệm vụ 2: Đọc các trường hợp a, b, c, d và - HS đọc 4 trường hợp, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi (6 phút) đôi, viết tóm tắt câu trả lời ra nháp. - GV hướng dẫn HS đọc 4 trường hợp ở mục 2 - HS đại diện nhóm, xung phong trả lời Hoạt động Khám phá, thảo luận nhóm đôi để câu hỏi.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh trả lời câu hỏi: Em hãy nêu hậu quả mà các bạn + Trường hợp a: Bạn Hạt ngày càng trở Hạt, Cân, Mận, Khởi phải gánh chịu ? nên nhút nhát, sợ sệt và chậm chạp hơn do bị trách mắng nhiều. + Trường hợp b: Bạn Cân trở nên lì đòn, hay cáu kỉnh và bắt nạt các bạn trong lớp do bạn thường xuyên bị đánh. + Trường hợp c: Bạn Mận gần như rơi vào trạng thái trầm cảm ít nói ít cười không chia sẻ với ai đặc biệt là rất sợ hãi người khác giới vì bạn từng suýt bị - Giáo viên mời đại diện nhóm trả lời câu hỏi xâm hại. lần lượt mỗi nhóm trả lời một trường hợp. + Trường hợp d: Anh em bạn Khởi không được quan tâm, chăm sóc chu đáo do bố mẹ bạn thường xuyên vắng nhà nhiều ngày, khiến cho hai anh em còi cọc và có kết quả học tập không tốt. – GV nhận xét, tuyên dương. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu lí do phải phòng, tránh xâm (6 phút) – GV áp dụng kĩ thuật khăn trải bàn, hướng dẫn - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Theo viết vào khăn trải bàn. em, vì sao phải phòng, tránh xâm hại? - Các nhóm dính kết quả thảo luận lên – GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo bảng, đại diện nhóm trình bày kết quả. luận. + Về thể chất: chậm phát triển khả năng vận động, nhận thức, ngôn ngữ,... + Về hành vi: lệ thuộc, thụ động, hoàn toàn phục tùng người khác hoặc trở nên tiêu cực, hiếu chiến, phá phách không yêu thương bản thân, có thể tự làm đau mình; + Về tâm lí: Bị hoảng loạn tinh thần, không tin tưởng vào người khác và môi trường xung quanh; buồn rầu, chán nản và tự đổ lỗi; khả năng tập trung kém;
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh không còn yêu thương quý trọng bản thân, tự ti, tự hạ thấp giá trị bản thân,... – GV nhận xét và kết luận: Xâm hại trẻ em gây - Các học sinh khác lắng nghe nhận xét ra những tổn thương nghiêm trọng và lâu dài cả về thể chất và tâm lý đối với người bị xâm hại. Do vậy, việc phòng, tránh xâm hại trẻ em là việc làm hết sức cần thiết để trẻ em được lớn lên trong tình yêu thương, được chăm sóc và phát triển toàn diện. Hoạt động 3: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em (10 phút) - GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK - HS làm việc cá nhân, đọc thầm thông trang 49, mục 3 của hoạt động Khám phá. tin SGK/49. - GV gọi 1 HS đọc to trước lớp. - 1 HS đọc to. - GV mời một vài HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. + Pháp luật quy định thế nào là xâm hại trẻ + Xâm hại trẻ em là hành vi gây tổn hại em? về thể chất, tinh thần, tâm lý, danh dự, nhân phẩm của trẻ em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác (khoản 5 điều 4 luật trẻ em 2016 sửa đổi bổ sung năm 2018). + Người có hành vi xâm hại trẻ em sẽ phải chịu + Bất kì hành vi nào làm tổn hại đến trẻ những hình phạt như thế nào ? em, tuỳ theo mức độ, tính chất và hậu quả có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. + Ai có trách nhiệm phòng tránh xâm hại trẻ + Phòng tránh xâm hại trẻ em là trách em ? nhiệm của toàn xã hội. + Số tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em là gì? + Số tổng đài Quốc gia bảo vệ trẻ em là - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết 111. quả làm việc của HS và kết luận: Trẻ em cần được bảo vệ về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự. Phòng, tránh xâm
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh hại trẻ em không chỉ là trách nhiệm của cá nhân, gia đình mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội. 3. Vận dụng, trải nghiệm -Tìm hiểu một số cách phòng, tránh xâm hại IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ĐẠO ĐỨC (4B) QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được vai trò của tiền. - Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền. - Biết bảo quản và tiết kiệm tiền; mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh, - Nhắc nhở bạn bè chi tiêu tiết kiệm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực đặc thù - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: KHBD, bài giảng điện tử, hình ảnh minh họa, thẻ học tập. 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát và vận động tại chỗ bài - Cả lớp cùng múa hát theo nhịp hát “Con heo đất” để khởi động bài học. điều bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của tiền - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK - HS quan sát , thực hiện và trả lời câu hỏi: Hãy nêu vai trò của tiền qua các bức tranh trên.
- + Theo em, tiền còn có vai trò nào khác? - HS nối tiếp trả lời. - GV nhận xét, kết luận: Tiền để mua bán hàng - Lắng nghe. hóa, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của con người; tiết kiệm gửi ngân hàng để dự phòng cho những việc cần nhiều tiền trong tương lai; tiền để giúp đỡ những người gặp khó khăn,... Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải quý trọng đồng tiền - GV hướng dẫn HS đọc truyện “Hũ bạc của người cha” sau đó kể lại chuyện và trả lời câu - HS đọc hỏi: + Vì sao lần thứ nhất, người con lại thản nhiên khi thấy người cha ném tiền xuống ao? - Trả lời câu hỏi – HS nhận xét, bổ + Lần thứ hai, khi thấy người cha ném tiền vào sung lửa, người con đã làm gì? Vì sao? + Theo em, vì sao chúng ta phải quý trọng đồng tiền? - GV mời 2- 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác - HS thực hiện nhiệm vụ: lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến. + Câu 1: HS làm việc cá nhân, suy nghĩ nhanh để trả lời câu hỏi. + Câu 2: HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi. + Câu 3: HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe. + Lần thứ nhất, người con thản nhiên khi thấy người cha ném tiền xuống ao là bởi vì đó không phải là tiền do anh ta làm ra nên anh không biết quý trọng đồng tiền. + Lần thứ hai, khi thấy người cha ném tiền vào lửa, người con đã bất chấp lửa nóng, vội đưa tay vào bếp lấy tiền ra. Anh làm thế bởi vì đó là những đồng tiền do anh vất vả làm ra nên anh tiếc, quý trọng. + Chúng ta phải quý trọng đồng tiền bởi vì tiền do công sức và trí tuệ con người tạo ra.
- Hoạt động 3: Tìm hiểu cách bảo quản tiền - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát câu hỏi: Các bạn trong tranh đã bảo quản tiền như thế nào? - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác - HS trả lời lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe + Tranh 1: Bạn nhỏ đã đếm tiền, phân loại tiền và xếp tiền vào hộp giúp mẹ. + Tranh 2: Bạn nhỏ đã dán lại tiền rách. + Tranh 3: Bạn nhỏ giữ tiền cần thận, không để mất tiền. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để trả - HS trả lời lời câu hỏi: Theo em, còn có cách nào khác để bảo quản tiền? - GV mời một vài HS trả lời câu hỏi. Các HS - HS trả lời, nhận xét khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý. - GV nhận xét, kết luận: Ngoài những cách - HS lắng nghe trên, còn có một số cách bảo quản tiền như vuốt phẳng phiu tiền, không làm ướt tiền, không vò tiền làm nhàu nát,... 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 2. Bày tỏ ý kiến - GV mời 1 HS đọc các tình huống trong sách - 1 HS đọc to trước lớp. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, đọc - HS làm việc nhóm đôi, đọc từng từng trường hợp trong sách giáo khoa và trả trường hợp trong sách giáo khoa và lời câu hỏi: Em tán thành việc làm của bạn trả lời câu hỏi. nào? Không tán thành việc làm của bạn nào? Vì sao? - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn học sinh khi cần thiết. - GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày về - Đại diện mỗi nhóm lên trình bày một trường hợp. Các nhóm khác nhận xét, bổ về một trường hợp. sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - KQ: Tán thành với việc làm của Thảo (biết quản lý tiền), Lan (biết
- tiết kiệm đồ dùng, đó cũng là một cách tiết kiệm tiền), Chung (biết giúp mẹ bảo quản tiền và biết cách tiết kiệm tiền). - Không tán thành với việc làm của Hoàng (tiết kiệm tiền nhưng “không chi tiêu vào bất kỳ việc gì” là không nên vì tiền là để chi tiêu vào những việc hợp lí), Phương (không lên đòi bố mẹ mua cho mình quần áo và đồ dùng đắt tiền). - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên - HS tham gia chơi. nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm để tiết kiệm tiền. - GV chọn một HS xung phong làm phóng - 1 HS làm phóng viên và hỏi cả lớp. viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: + Khi được bố mẹ cho tiền mua đồ dùng, - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản còn thừa tiền bạn sẽ làm gì? Vì sao ? thân. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học - HS lắng nghe tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) TỰ ĐỌC THƯ VIỆN (5A) ĐỌC CẶP ĐÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS yêu thích truyện cổ tích, yêu thích đọc sách với niềm đam mê. - HS biết lắng nghe câu chuyện. - Bước đầu giúp HS hình thành nhân cách qua những bài học rút ra từ những câu truyện cổ tích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ truyện kể. - Một số thẻ đánh dấu sách. - Một số truyện cổ tích. - Địa điểm: Trong lớp.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát vui * Cả lớp 2. Khám phá: 2.1. HĐ1: Đọc cặp đôi * Trước khi đọc: - Cho Hs nêu nội quy thư viện. - HS trả lời - GV Gợi ý trao đổi tranh minh hoạ tên - Quan sát tranh. truyện: + Quan sát tranh em thấy gì? + Nêu những hình ảnh có trong tranh. + Dựa vào hình ảnh minh hoạ trong tranh em + Phỏng đoán tên truyện. hãy đoán xem hôm nay cô sẽ kể chuyện gì? - Giới thiệu truyện: Giới thiệu tên một số truyện cổ tích. * Trong khi kể * Cả lớp - đôi bạn - Kể chuyện kết hợp tranh minh hoạ - Lắng nghe. - Kết hợp trò chuyện. - Nhắc tên truyện; Kể các nhận vật trong truyện; Đôi bạn trò chuyện. 2. HĐ 2: Mở rộng - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: Em đồng ý việc làm của nhân vật nào? Không đồng ý việc làm của nhân vật nào? Vì sao? - Gọi các nhóm lên thực hiện - Các nhóm chia sẻ. - GV và HS nhận xét - Trình bày suy nghĩ của mình. 3. Vận dụng trải nghiệm: - Giới thiệu một số sách đã chuẩn bị: - Một số học sinh trình bày trước lớp. - Nhận xét tiết học. Về kể lại câu chuyện. - Trình bày suy nghĩ của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: CHIỀU: TỰ ĐỌC THU VIỆN (4B) CÙNG ĐỌC: CÂU CHUYỆN “SỌ DỪA” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu HS nhớ được diễn biến của câu chuyện. - Khuyến khích HS tham gia vào việc đọc sách.
- - GV làm mẫu việc đọc tốt để thu hút HS. - HS bước đầu biết cảm nhận nội dung của câu chuyện và vẽ được nhân vật mình yêu thích. - HS mạnh dạn chia sẻ bài vẽ của mình trước lớp. - Giúp HS xây dựng thói quen đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Một quyển sách có tại thư viện (Sọ Dừa). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: * Cả lớp - GV sắp xếp chỗ ngồi, ôn lại nội quy thưu - HS lắng nghe và trả lời. viện: + Lớp mình có thích đến thư viện học không? + Khi vào thư viện, vì sao chúng ta không đi giày dép vào thư viện nhỉ? + Chúng mình có được đem nước, quà bánh vào trong thư viện để ăn uổng không? Vì sao nào - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Trước khi kể: - GV đặt một vài câu hỏi gợi ý cho HS trao - HS trả lời: đổi tranh minh hoạ tên truyện: + Quan sát tranh em thấy gì? + Nêu những hình ảnh có trong tranh. + Dựa vào hình ảnh minh hoạ trong tranh + Phỏng đoán tên truyện. em hãy đoán xem hôm nay cô sẽ kể chuyện gì? - Giới thiệu câu chuyện. - HS lắng nghe. * Trong khi kể: - Kể chuyện kết hợp tranh minh hoạ. - HS lắng nghe GV kể và quan sát tranh * Sau khi kể: - GV đặt câu hỏi cho HS. - HS trả lời. + Kể tên các nhân vật trong chuyện. + Chuyện gì đã xảy ra và kết thúc ra sao? - GV và HS nhận xét - HS lắng nghe.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. HĐ 2: Mở rộng - GV tổ chức cho HS thi kể lại câu chuyện - HS thể hiện trước lớp. bằng giọng diễn cảm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. Về kể lại câu chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 2 (3A) HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CĐ: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật - cộng đồng yếu thế trong xã hội. - Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự giác học tập, biết cách giúp đỡ với người khuyết tật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đồng cảm với người khuyết tật - cộng đồng yếu thế trong xã hội. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách giao tiếp với người khuyết tật bằng cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nụ cười. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và đồng cảm với người khuyết tật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình bạn bè khuyết tật trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Đôi bàn tay biết nói” - HS lắng nghe. để khởi động bài học.
- + GV chuẩn bị sẵn thẻ từ nhỏ có ghi một vài - HS đoán. từ khoá, HS dùng động tác cơ thể, gương mặt,... không dùng lời – ngôn ngữ cơ thể, để thể hiện cho các bạn đoán xem đó là từ khoá gì. – GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau - HS trình bày. khi thực hiện các động tác cơ thể – ngôn ngữ cơ thể mà không dùng lời nói. Mời HS trình bày. + Em biết những ai phải thường xuyên nói bằng ngôn ngữ cơ thể? + Em đã từng gặp họ chưa? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài: Xung quanh chúng ta có nhiều người không được lành lặn, vậy chúng ta phải làm gì đẻ giúp đỡ họ, hôm nay cô và các em cùng đến tiết “Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Giúp đỡ người khuyết tật”. 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề * Hoạt động 1: Tìm hiểu về người khuyết tật - GV đặt câu hỏi để HS lựa chọn cùng thảo - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan luận nhóm đôi: sát tranh để trả lời: + Những khó khăn của họ trong công việc và * Những khó khăn của người khuyết cuộc sống? tật trong công việc và cuộc sống: + Sinh hoạt bất tiện, đôi khi phải nhờ đến sự giúp đỡ của người khác. + Một số người khả năng tiếp thu bị hạn chế, mất nhiều thời gian và công sức hơn trong quá trình học tập. + Khó khăn khi tìm kiếm việc làm và lựa chọn công việc phù hợp.
- + Có tâm lý mặc cảm, không dám nghĩ đến chuyện kết hôn. + Một số gặp khó khăn trong việc hoà nhập cộng đồng. + Những công việc họ có thể làm được? * Những công việc họ có thể làm được: Vận động viên; Giáo viên; Sản xuất các sản phẩm thủ công; Đánh đàn, ca hát; Mát-xa, bấm huyệt. + Cảm xúc của em khi nghĩ về những người * Cảm xúc của em khi nghĩ về họ: ấy? Ngưỡng mộ, khâm phục ý chí mạnh mẽ và nỗ lực vượt lên hoàn cảnh của những người khuyết tật. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt ý và mời HS đọc lại: Những người - 1 HS nêu lại nội dung. khuyết tật dù gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống nhưng họ vẫn có những mặt mạnh khác so với người bình thường để có thể khắc phục khó khăn. Tìm hiểu về người khuyết tật là để đồng cảm với họ. 1. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 2. Lập kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - HS chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và Thảo luận về những việc mình có thể làm để tiến hành thảo luận. chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị, khiếm thính và những bạn khuyết tật khác vào phiếu. - GV mời từng nhóm chia sẻ về kế hoạch. - HS các nhóm chia sẻ về kế hoạch của nhóm mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chốt ý: Mỗi chúng ta đều có thể bày tỏ - 1 HS nêu lại nội dung sự quan tâm và chia sẻ cùng các bạn khó khăn. Và chính chúng ta cũng học hỏi được
- tử họ nhiều điều, nhiều cách để thể hiện mình. 4. Hoạt động vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng. + GV hướng dẫn HS cùng người thân tìm hiểu thêm về những người khuyết tật cần được hỗ trợ quanh em và thực hiện các việc trong kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: CÔNG NGHỆ (5A) MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Nêu được một số sản phẩm mô hình máy phát điện gió và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa. - Biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của máy phát điện gió trong đời sống. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh phát triển năng lực công nghệ: Mô tả được cách tạo ra công nghệ gió. Chủ động tích cực tìm hiểu về mô hình máy phát điện gió. - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của mô hình máy phát điện gió vào trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Bài soạn, SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở , mô hình ,tranh ảnh về sản phẩm máy phát điện gió III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu trong SGK - Cả lớp quan sát tranh hay (trang 35). Hoặc tranh ảnh sưu tầm được-hay video về mô theo dõi video. hình năng lượng điện gió - HS1: Bạn có biết gió có thể + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo tạo ra điện không?. nhóm đôi hỏi đáp về mô hình máy phát điện gió trong đời - HS2: Gió có thể tạo ra điện sống mà em biết. bằng cách nào?. - GV mời một số nhóm trình bày - HS trả lời: + Gió có thể tạo được ra điện, và giúp mình làm được nhiều việc khác trong đời sống nữa đó. + Chúng ta tạo máy phát điện gió. Khi gió thổi tác động tạo nên cánh quạt quay làm tua bin quay tạo thành năng lượng điện. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Để biết các bạn tìm hiểu và trao đổi đúng không. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Mô hình máy phát điện gió”. 2. Hoạt động khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong hình 1- trang 36 và - HS quan sát tranh và điền cho biết các bộ phận và vai trò của máy phát điện gió phiếu hay gắn thẻ các từ chọn điền vào đoạn văn phù hợp: - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: 1. Cánh quạt
- 2. Chuyển động 3. Điện - GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động trò chơi: “Ai nhanh và đúng hơn” - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm theo pp - HS lắng nghe nhiệm vụ để khăn trải bàn (mỗi học sinh sẽ ghi theo nhận biết của mình chuẩn bị thực hiện. trả lời vào ô phiếu), mỗi nhóm chuẩn bị phiếu quan sát hình trang 35 và quạt điện rồi trả lời câu hỏi sau vào phiếu: + So sánh sự khác nhau về chức năng hoạt động của máy - Các nhóm thảo luận và tiến phát điện gió và quạt điện? hành thực hiện theo yêu cầu mỗi học sinh trong nhóm ghi ý kiến trả lời của mình vào phiếu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận - Đại diện các nhóm trình xét lẫn nhau. bày kết quả và nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: - HS lắng nghe, rút kinh Các con rất giỏi đã trả lời rất đúng: Không giống như nghiệm. quạt điện cần có điện làm cho cánh quạt quay để tạo ra gió, thì máy phát điện gió được dùng để biến đổi năng lượng gió thành năng lượng điện. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho học sinh quan sát hình 2 trang 39 đọc mục vận - Học sinh tham gia chia sẻ dụng sáng tạo SGK về một số vận dụng gió vào GVmời HS chia sẻ về một số ứng dụng vận dụng gió đem đời sống của gia đình em ở lại lợi ích cho cuộc sống từ xưa đến nay mà em biết. nhà, hoặc em biết, giải thích - Liên hệ thử tưởng tượng mô hình tạo máy phát điện gió lợi ích của việc làm đó trước từ vật liệu như giấy, que kem lớp. */Tìm hiểu học hỏi về vận dụng sử dụng nhiều từ nguồn + Vận dụng sức gió để chạy năng lượng gió để bảo vệ môi trường thuyền buồm, rê lúa, phơi khô đồ vật, thả diều , chạy chong chóng.... làm đỡ tốn sức người, tiết kiện được
- tiền của lại bảo vệ không làm ô nhiễm môi trường - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy. nghiệm. - Nhắc nhở HS về nhà chuẩn bị tiết 2 Các bộ phận, các chi tiết lắp ghép tạo mô hình máy phát điện gió. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ___________________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 03 năm 2025 SÁNG: TOÁN (2B) LUYỆN TẬP (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS biết cách so sánh các số có ba chữ số - HS biết sắp xếp các số có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại 2. Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài,Bộ đồ dùng Toán. - HS: SGK, bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Trò chơi: Từng cặp đố nhau đọc - viết - HS tham gia chơi số có ba chữ số - GV dẫn dắt giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: >; <; =. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - 2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu. làm bài vào vở ô li - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS lắng nghe
- - Yêu cầu HS giải thích tại sao lại lựa - HS trả lời. chọn dấu so sánh như vậy Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1, 2 HS trả lời. - GV cho HS làm việc theo cặp, một bạn - Các nhóm làm việc, trình bày kết quả: hỏi, một bạn trả lời các câu hỏi trong sgk Chú mèo A đeo số bé nhất, chú mèo D đeo số lớn nhất - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe ? Để biết được chú mèo nào đeo số bé - HS trả lời nhất, chú mèo nào đeo số lớn nhất, em đã làm như thế nào Bài 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2, 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1, 2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm vào sách bằng bút chì, - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu trao đổi chéo sách kiêm tra bài cho nhau hướng dẫn. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe ? Để nối đúng các điểm đó theo thứ tự - HS trả lời: so sánh rồi sắp xếp các số. các số từ bé đến lớn em làm như nào? Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS làm theo các bước: - HS quan sát, lắng nghe. + Đầu tiên hãy sắp xếp các số ghi trên cửa theo thứ tự từ bé đến lớn + Dựa vào gơi ý đã cho để xác định các bạn chọn cửa nào? - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài cá nhân. - Gọi HS chữa bài. - HS chữa bài, nhận xét bài bạn - Nhận xét, nêu đáp án đúng: Nam chọn đến sao Mộc, Việt chọn đến Sao Hải Vương, Mai chọn đến Sao Thổ 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS trả lời.
- ? Tiết học hôm nay chúng ta luyện tập về kiến thức gì? - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (3B) CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 23 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng. - Kể tên một số thức ăn đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thâp thông tin về một số chất có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” - HS lắng nghe bài hát. để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói về + Trả lời: Cô dạy em tập thể dục buổi nội dung gì? sáng.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Kể tên một số thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi cho cơ quan thần kinh. - GV yêu cầu HS quan sát các hình 11-14 - HS quan sát. trong SGK và trả lời câu hỏi: ? Kể tên nhưng thức ăn, đồ uống có lợi, - Một số học sinh trình bày. không có lợi đối với cơ quan thần kinh? - GV mời các HS trả lời, Hs khác nhận - HS nhận xét ý kiến của bạn. xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1: Dưới đây là 7 quy tắc ăn - Học sinh nhắc lại. uống khỏe mạnh: + Chế độ ăn uống khỏe mạnh. + Ăn nhiều trái cây và rau quả + Duy trì trọng lượng thích hợp để được khỏe mạnh. + Cân bằng dinh dưỡng. + Uống đủ nước. + Tập thể dục. + Ghi nhớ về sự cân bằng. Hoạt động 2. Kể thêm một số thức ăn đồ uống có lợi, đồ ăn có hại cho các cơ quan thần kinh. - GV chia lớp thành 3 đội chơi, mỗi đôiij 5 bạn, trong thời gian 2p, các đội sẽ lần

