Kế hoạch bài dạy các môn Khối Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_tieu_hoc_tuan_23_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
- TUẦN 23 Thứ 2 ngày 19 tháng 2 năm 2024 Lớp 2B Tự nhiên và xã hội Bài 19 : ÔN TẬP CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật 2. Năng lực và phẩm chất: - Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu. HS hát bài : Em yêu trường em 2. Luyện tập , thực hành. - GV cho HS làm việc nhóm đôi thảo - Hs thảo luận nhóm và chia sẻ trong luận và chia sẻ về: nhóm + Những việc làm mà con người đã làm - Đại diện 2,3 nhóm chia sẻ trước lớp, khiến môi trường sống của thực vật, các nhóm khác bổ sung động vật bị thay đổi + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo vệ và hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật - GV nhận xét, khen ngợi và hoàn thiện câu trả lời của HS - Gv có thể cho HS xem thêm một số hình ảnh về những việc làm của người dân đối với môi trường sống của thực vật, động vật * Tổng kết: - YC quan sát tranh sgk/tr.77 và TLCH: - HS quan sát, trả lời. + Hình vẽ ai?
- + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Nói gì? + Chúng mình có thể làm giống bạn không? - GV gọi một số HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - Nhắc nhở HS trao đổi với người thân về những việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 3B Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Sách truyện, file âm thanh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Trang sách - HS nghe nhạc em yêu”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi vào vị trí
- - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã đề. chọn. - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn - HS chú ý sách. - Trước khi học sinh đọc sách, giáo - HS lựa chọn sách . viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cá nhân Thời gian dành cho HS đọc cá nhân khoảng 20 phút. - Gv Di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem - HS thực hiện học sinh có đang thực sự đọc sách không. - HS đọc cá nhân - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Luyện tập, thực hành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho học sinh lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS ) Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa giáo viên và học sinh. - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS). - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển - Tương tác học sinh với giáo viên sách) mà em đọc không? - Học sinh trả lời + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp nghe 4.Vận dụng- trải nghiệm
- - GV: Em hãy thể hiện một số động - Học sinh thực hành tác thể hiện điệu bộ của nhân vật trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 4A Khoa học Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỨC ẮN VÀ NẤM ĐỘC ( Tiết 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm thông qua thí nghiệm hoặc quan sát tranh ảnh, video. - Vận dụng được kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm, nêu được một số cách bảo quản thực phẩm (làm lạnh, sấy khô, ướp muối, ). - Có ý thức không ăn nấm lạ để phòng tránh ngộ độc. 2. Phẩm chất năng lực - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Chỉ ra được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm. Nêu được một số cách bảo quản thực phẩm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Tranh ảnh trong SGK. - Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu
- - GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên những nấm - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. gây hỏng thực phẩm hoặc nấm độc mà em biết. - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong - HS trả lời: Nấm mốc, nấm độc đỏ,... trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét chung, chưa chốt đúng sai mà dẫn dắt vào bài học: Nấm gây hỏng thực phẩm và nấm độc - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nấm gây hỏng thực phẩm * HĐ 1.1 và 1.2 - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và hình - HS quan sát hình. 2. - GV đặt câu hỏi: + Thực phẩm đã thay đổi như thế nào về màu sắc, hình dạng? + Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường có màu gì? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). - GV đặt câu hỏi:
- + Làm thế nào để nhận biết thực phẩm đã bị nhiễm nấm mốc? + Nấm mốc gây những tác hại gì đến thực phẩm và sức khỏe con người? - HS trả lời: - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong + Trên bề mặt thực phẩm xuất hiện các trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, lớp màu trắng, xanh. nêu ý kiến bổ sung (nếu có). + Lớp mốc có màu trắng xanh. - GV nhận xét, đưa ra đáp án: - HS lắng nghe, ghi bài. + Dựa vào sự thay đổi màu sắc (lớp mốc trắng, xanh trên bề mặt thực phẩm), hình - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. dạng, mùi vị của thực phẩm để nhận biết thực phẩm đã bị nhiễm nấm mốc. - HS trả lời. + Nấm mốc gây những tác hại: có thể gây hỏng, ôi thiu, gây độc thực phẩm. Người ăn phải thức ăn nhiễm nấm mốc có thể bị suy gan, thận, có thể gây ung - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài. thư, thậm chí dẫn đến tử vong. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Thứ 3 ngày 20 tháng 2 năm 2024 Lớp 1 D, 1C Tự nhiên và xã hội BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. - Năng lực nhận thức khoa học - Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật.
- 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà.. - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh vẽ các con vật, Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Hoạt động mở đầu - HS hát 2. – Hướng dẫn học sinh hát bài: Một con vịt và dẫn dắt vào bài học 3. 2. Hình thành kiến thức mới 4. Hoạt động 1 - GV cho HS thảo luận trong nhóm để từng - HS thảo luận trong nhóm HS nêu ra những việc đã làm được để chăm - 2,3 hs trả lời sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi. - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án: Trồng và chăm sóc cây. - HS báo cáo kết quả dự án - GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự án - HS trưng bày các sản phẩm dự mà các em đã mang đến lớp ở vị trí thuận tiện án theo nhóm. Các nhóm trao đổi để chuẩn bị - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày gồm: phần trình bày - Tên của sản phẩm: Cây đã trồng. - Thời gian và cách trồng, chăm sóc - Tiến trình phát triển của cây.
- - GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình - HS lắng nghe tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ đề. - GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã thực hiện được những nội dung nào được nêu- - HS tự đánh giá trong khung. - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học xong một chủ đề - HS lắng nghe 5. 3.Đánh giá - HS biết yêu quý cây và con vật. - - Định hướng và phát triển năng lực và phẩm- chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về hình- - HS thảo luận về hình tổng kết tổng kết cuối bài và liên hệ thực tế với việc cuối bài làm của bản thân. 4. Vận dụng và trải nghiệm - - HS lắng nghe và thực hiện -Yêu cầu HS thực hiện và tuyên truyền cho mọi người xung quanh cùng thực hiện theo - thông đệp mà nhóm đã đưa ra - - HS nhắc lại - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 1 D, 1C Tự nhiên và xã hội BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. - Năng lực nhận thức khoa học - Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà.. - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật.
- - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh vẽ các con vật, Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 6. 1. Hoạt động mở đầu - HS hát 7. – Hướng dẫn học sinh hát bài: Một con vịt và dẫn dắt vào bài học 8. 2. Hình thành kiến thức mới 9. Hoạt động 1 - GV cho HS thảo luận trong nhóm để từng - HS thảo luận trong nhóm HS nêu ra những việc đã làm được để chăm - 2,3 hs trả lời sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi. - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án: Trồng và chăm sóc cây. - HS báo cáo kết quả dự án - GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự án - HS trưng bày các sản phẩm dự mà các em đã mang đến lớp ở vị trí thuận tiện án theo nhóm. Các nhóm trao đổi để chuẩn bị - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày gồm: phần trình bày - Tên của sản phẩm: Cây đã trồng. - Thời gian và cách trồng, chăm sóc - Tiến trình phát triển của cây. - GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ đề. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã thực hiện được những nội dung nào được nêu trong khung. - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học - - HS tự đánh giá xong một chủ đề 3.Đánh giá - HS biết yêu quý cây và con vật. - HS lắng nghe
- - Định hướng và phát triển năng lực và phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về hình- tổng kết cuối bài và liên hệ thực tế với việc- làm của bản thân. - - HS thảo luận về hình tổng kết 4. Vận dụng và trải nghiệm cuối bài -Yêu cầu HS tuyên truyền cho mọi người xung quanh cùng thực hiện theo thông điệp - - HS lắng nghe và thực hiện mà nhóm đã đưa ra - Nhận xét tiết học - - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - - HS nhắc lại - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 3D Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG ĂN TOÀN, HỢP VỆ SINH Sinh hoạt theo chủ đề: Ăn sạch I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết được nguy cơ mất vệ sinh an cần thực phẩm trong gia đình, những tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh. - Biết cách phát hiện, loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực phẩm sạch. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát "Chiếc bụng đói" để khởi động - Nhảy điệu thủy "Chiếc bụng bài học. đói" - GV mời HS đứng dậy tại chỗ và hướng dẫn một - HS thực hiện theo động tác của vài động tác và phỏng việc ăn uống như xúc cơm GV. ăn, lau và miệng xoa bụng hài hước để Hs làm theo. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Kết luận: Một chiếc bụng đói tất nhiên phải ăn, tuy nhiên, không phải đố ăn nào ăn cũng đi được, chúng ta cần lựa chọn những những đồ ăn vừa ngon vừa sạch sạch. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Kể chuyện tương tác về các bạn thích ăn đồ ăn nhanh( làm việc nhóm 4) - HS trả lời -GV đặt câu hỏi để lựa chọn hai HS tham gia vào câu chuyện: Có bạn nào trong lớp ta thích đồ ăn nhanh? - Hs lên sắm vai. - GV chọn hai bạn thích đồ ăn nhanh lên sắm vai hai nhân vật trong câu chuyện: Cậu bé "Hăm bơ - HS đưa ra lý lẽ của mình: gơ" và cô bé "Nước ngọt” Chúng ta không nên ăn đồ ăn nhanh vì: - Không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: thức ăn nhanh thường được sản xuất trực tiếp
- trên đường phố, điều kiện và quá trình nấu nướng không hợp vệ sinh (sử dụng dầu chiên đi chiên lại nhiều lần, sử dụng phụ gia thực phẩm,...). - GV mời 4-5 HS đưa ra những lí lẽ để thuyết - Cung cấp nhiều chất béo và phục các nhân vật trong câu chuyện suy nghĩ lại cholesterol cho cơ thể gây bệnh để chọn thói quen ăn uống lành mạnh hơn. (GV béo phì, máu nhiễm mỡ, ung theo dõi để gợi ý hỗ trợ: gây béo phì, chất phụ thư,... gia,...) - Một số loại thức ăn nhanh như xúc xích, thịt xông khói,... chứa hàm lượng muối và chất bảo quản cao, dễ dẫn đến các bệnh về tim, thận, làm tăng huyết áp,... - Sử dụng thức ăn nhanh nhiều còn có thể khiến chúng ta bị thiếu chất và mất cân đối về dinh dưỡng. - Đại diện nhóm lên trình bày. - Nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn. -Nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. Kết luận: Đồ ăn nhanh với hương vị hấp dẫn tới - HStrả lời. tương được nhiều người yêu thích. Tuy nhiên, nếu + Trong 7 ngày mình nên ăn đồ chúng ta ăn đồ ăn nhanh thi công xuyên sẽ ảnh ăn nhanh 1- 2 lần trong tuần. Ăn hưởng xấu đến sức khoẻ. nhà hàng 1 - 2 lần. Ăn bữa com - GV đưa ra 3 bức tranh hoặc 3 thẻ từ
- gia đình hầu hết các ngày trong tuần. Vì ăn đồ ăn nhanh ảnh - GV mời HS đưa ra ý kiến cho biết, trong 7 ngày hưởng xấu đến sức khỏe. (một tuần), minh nên ăn đồ ăn nhanh, ăn ở gia đình, ăn ở nhà hàng bao nhiêu ngày và vì sao? 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề. - Chơi trò chơi: Thám tử sạch. - GV dẫn tắt trò chơi: Thám tử sạch - HS chia nhóm lập thám tử. - GV đề nghị HS lớp lập thám tử để đi truy vết - Lắng nghe luật chơi thực phẩm bẩn ở các địa điểm khác nhau. - Các nhóm thám tử truy vết và - GV phổ biến luật chơi. ghi ra giấy những thực phẩm - Tiến hành cho HS chơi. không sạch. - Các nhóm báo cáo. - Nhóm khác bổ sung. - Các HS nhận xét. - Yêu cầu các nhóm báo cáo việc làm của mình. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: “Thực phẩm bẩn" luôn rất tinh ranh và nguy hiểm. Chúng có thể ẩn nấp ở bất kì đâu, vì vậy, trải chúng ta đều là một Thảm trả sau để phát hiện và loại bỏ chúng ở mọi nơi. 4. Vận dụng.
- - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Cùng người thân thực hiện: kiểm tra thực phẩm và yêu cầu để về nhà ứng dụng. tại gia đình để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, loại bỏ những thức ăn hỏng, ôi thiu, quá - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm hạn,... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 2C Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cho HS về kĩ năng đọc, viết. - Củng cố về phân biệt chính tả ức/ứt, từ chỉ hoạt động, luyện tập viết đoạn văn kể về việc chăm sóc cây cối. - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài : Em - HS thực hiện yêu trường em - Nhận xét GV nhận xét 2. Hoạt động luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần - Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc. - Nhận xét
- Theo dõi uốn nắn thêm * Luyện tập: Bài 1: Tìm a. 3 từ có chứa vần ươc: - HS nghe- viết b. 3 từ có chứa vầnươt: Chia sẻ, nhận xét Bài 2: a. Kể tên 5 việc làm vào dịp tết nguyên đán. - HS làm vào vở b. Kể tên 5 món ăn vào ngày tết Đọc kết quả, nhận xét c. Tìm 3-5 từ ngữ chỉ hoạt động ngày tết nguyên đán HS trình bày kết quả Bài 3: Viết đoạn văn 3-5 câu kể về việc Chia sẻ em đã làm sau dịp nghỉ tết nguyên đán . - Nhận xét, chia sẻ 3. Hoạt động vận dụng: - Vận dụng đọc viết đúng chính tả - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Thứ 4 ngày 21 tháng 2 năm 2024 Lớp 2A Tự nhiên và xã hội Bài 19 : ÔN TẬP CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật 2. Năng lực và phẩm chất: - Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu. HS hát bài : Em yêu trường em 2. Luyện tập , thực hành. - GV cho HS làm việc nhóm đôi thảo - Hs thảo luận nhóm và chia sẻ trong luận và chia sẻ về: nhóm + Những việc làm mà con người đã làm - Đại diện 2,3 nhóm chia sẻ trước lớp, khiến môi trường sống của thực vật, các nhóm khác bổ sung động vật bị thay đổi + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo vệ và hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật - GV nhận xét, khen ngợi và hoàn thiện câu trả lời của HS - Gv có thể cho HS xem thêm một số hình ảnh về những việc làm của người dân đối với môi trường sống của thực vật, động vật * Tổng kết: - YC quan sát tranh sgk/tr.77 và TLCH: - HS quan sát, trả lời. + Hình vẽ ai? + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Nói gì? + Chúng mình có thể làm giống bạn không? - GV gọi một số HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - Nhắc nhở HS trao đổi với người thân về những việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 5B Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Sách truyện, file âm thanh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Trang sách - HS nghe nhạc em yêu”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi vào vị trí - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ chọn. đề. - HS chú ý - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn sách. - HS lựa chọn sách . - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cá nhân Thời gian dành cho HS đọc cá nhân khoảng 20 phút. - Gv Di chuyển xung quanh - HS thực hiện lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách - HS đọc cá nhân không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc.
- - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Luyện tập, thực hành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho học sinh lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS ) Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS). giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: - Tương tác học sinh với giáo viên + Em có thích câu chuyện(quyển - Học sinh trả lời sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp nghe 4.Vận dụng- trải nghiệm - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật - Học sinh thực hành trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 4A Khoa học Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỨC ẮN VÀ NẤM ĐỘC ( Tiết 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm thông qua thí nghiệm hoặc quan sát tranh ảnh, video. - Vận dụng được kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm, nêu được một số cách bảo quản thực phẩm (làm lạnh, sấy khô, ướp muối, ). - Có ý thức không ăn nấm lạ để phòng tránh ngộ độc. 2. Phẩm chất năng lực
- - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Chỉ ra được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm. Nêu được một số cách bảo quản thực phẩm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Tranh ảnh trong SGK. - Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu - GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên những nấm - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. gây hỏng thực phẩm hoặc nấm độc mà em biết. - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong - HS trả lời: Nấm mốc, nấm độc đỏ,... trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét chung, chưa chốt đúng sai mà dẫn dắt vào bài học: Nấm gây hỏng thực phẩm và nấm độc - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2: Nguyên nhân gây hỏng thực phẩm và cách bảo quản - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và hình 2.
- - GV đặt câu hỏi: - HS quan sát hình. + Thực phẩm đã thay đổi như thế nào về màu sắc, hình dạng? + Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường có màu gì? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). - GV đặt câu hỏi: - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. + Làm thế nào để nhận biết thực phẩm đã bị nhiễm nấm mốc? + Nấm mốc gây những tác hại gì đến thực phẩm và sức khỏe con người? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, - HS trả lời: nêu ý kiến bổ sung (nếu có). + Trên bề mặt thực phẩm xuất hiện các - GV nhận xét, đưa ra đáp án: lớp màu trắng, xanh. + Dựa vào sự thay đổi màu sắc (lớp mốc + Lớp mốc có màu trắng xanh. trắng, xanh trên bề mặt thực phẩm), hình dạng, mùi vị của thực phẩm để nhận biết - HS lắng nghe, ghi bài. thực phẩm đã bị nhiễm nấm mốc. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. + Nấm mốc gây những tác hại: có thể gây hỏng, ôi thiu, gây độc thực phẩm. - HS trả lời. Người ăn phải thức ăn nhiễm nấm mốc có thể bị suy gan, thận, có thể gây ung thư, thậm chí dẫn đến tử vong.

